Giới thiệu về Công văn 1038/CTTPHCM-TTHT
Công văn 1038/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh trên địa bàn về việc áp dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định cũ và quy định mới về hóa đơn, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Nội dung cốt lõi của Công văn 1038/CTTPHCM-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các chính sách và quy định liên quan đến lộ trình chuyển đổi, cách thức xử lý hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Quy định về giai đoạn chuyển tiếp sử dụng hóa đơn điện tử: Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2020 đến ngày 30 tháng 06 năm 2022, các văn bản pháp quy về hóa đơn như Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP và Thông tư 39/2014/TT-BTC vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành. Do đó, người nộp thuế chưa bắt buộc phải chuyển đổi đồng loạt sang hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP nếu chưa nhận được thông báo chuyển đổi từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quyền tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ của doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC trước ngày 19 tháng 10 năm 2020 thì vẫn được tiếp tục sử dụng các loại hóa đơn này cho đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2022, trừ trường hợp có yêu cầu chuyển đổi sớm từ cơ quan thuế.
- Thủ tục khi nhận được thông báo chuyển đổi của cơ quan thuế: Khi cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu quy định. Sau khi được cơ quan thuế chấp nhận, doanh nghiệp phải ngừng sử dụng và thực hiện tiêu hủy các hóa đơn giấy, hóa đơn điện tử theo quy định cũ chưa sử dụng.
- Xử lý hóa đơn trong trường hợp chưa đáp ứng điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin: Đối với các cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng được điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử mới nhưng cơ quan thuế đã thông báo chuyển đổi, cơ sở kinh doanh đó được phép gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT cùng với tờ khai thuế giá trị gia tăng để tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ, nhưng thời hạn tối đa chỉ kéo dài đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2022.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 1038/CTTPHCM-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật và nhân sự cho việc chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán - thuế. Việc hiểu rõ các mốc thời gian và quy định chuyển tiếp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí in ấn, tránh lãng phí các phôi hóa đơn giấy đã phát hành trước đó, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn đầu ra khi cung cấp cho khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1038/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Dược phẩm Quận 10
Địa chỉ: 334-336 Ngô Gia Tự, Phường 4, Quận 10, TP.HCM
Mã số thuế: 0301416548
Cục Thuế nhận được văn thư số 53/2020/CV ngày 29/12/2020 của Công ty về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 60 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ hướng dẫn về xử lý chuyển tiếp:
“1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Trường hợp từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này hoặc Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018, nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.
2. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này.”
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Tại Điều 3 quy định về hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
2. Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử.
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
Tại khoản 1 Điều 4 quy định về nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử:
“1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử
Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện từ, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua).
Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hóa đơn điện tử đó.”
Tại khoản 1 Điều 11 quy định về Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử:
“1. Người bán, người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.
Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ngày 28/12/2020 Công ty có nhận được hóa đơn đặt in do người bán chuyển, số hóa đơn này được thông báo phát hành sau ngày 19/10/2020 thì những số hóa đơn này vẫn được sử dụng để kê khai thuế.
Trường hợp Công ty mua hàng hóa và được người bán chuyển hóa đơn điện tử bằng file XML và file PDF, Công ty chỉ thực hiện lưu trữ file PDF là không đúng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính (file PDF không phải là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51359/CTHN-TTHT năm 2021 về xử lý hóa đơn điện tử đã lập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 52511/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn quy định về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 459/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13503/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Luật kế toán 2015
- 5Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 7Công văn 51359/CTHN-TTHT năm 2021 về xử lý hóa đơn điện tử đã lập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 52511/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn quy định về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 459/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 13503/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1038/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1038/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
