Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 1036/TCHQ-KTTT nhằm hướng dẫn bổ sung công tác xây dựng giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc thu thập, phân tích thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu trị giá hải quan, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan làm công tác kiểm tra trị giá, kiểm tra sau thông quan, và các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, cập nhật, và sử dụng cơ sở dữ liệu trị giá hải quan phục vụ cho việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan.
Nguyên tắc thu thập và cập nhật thông tin xây dựng giá tính thuế
- Cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm: tờ khai hải quan đã thông quan, thông tin từ các cuộc kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, thông tin từ các cơ quan thuế nội địa, hiệp hội doanh nghiệp, và các nguồn thông tin thương mại đáng tin cậy khác.
- Thông tin thu thập phải được phân tích, đánh giá tính xác thực và cập nhật kịp thời vào hệ thống cơ sở dữ liệu trị giá hải quan để làm cơ sở kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với các lô hàng tương tự.
Quy trình đề xuất bổ sung, điều chỉnh mức giá tham chiếu
- Đối với các mặt hàng có biến động lớn về giá hoặc xuất hiện các mặt hàng mới chưa có trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, Cục Hải quan tỉnh, thành phố chủ động tổ chức khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng mức giá đề xuất.
- Hồ sơ đề xuất bổ sung, điều chỉnh mức giá tham chiếu phải gửi về Tổng cục Hải quan để thẩm định, phê duyệt và cập nhật vào danh mục quản lý rủi ro chung toàn quốc.
- Hồ sơ đề xuất phải kèm theo đầy đủ tài liệu chứng minh như: hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán, thông tin giá thị trường tự do hoặc giá chào bán trên các trang thương mại điện tử uy tín.
Tăng cường kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan
- Công văn yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra trị giá hải quan trong thông quan. Đối với các trường hợp nghi ngờ về trị giá khai báo (thấp hơn mức giá tham chiếu hoặc giá của hàng hóa giống hệt, tương tự), phải thực hiện nghi vấn và tổ chức tham vấn theo đúng quy định.
- Kết quả tham vấn, xác định trị giá phải được cập nhật ngay vào hệ thống thông tin để tránh tình trạng bỏ sót thông tin hoặc áp dụng mức giá không thống nhất giữa các chi cục hải quan khác nhau.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp, mặt hàng có rủi ro cao về trị giá nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thương mại qua giá.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan
- Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu có trách nhiệm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, kiểm tra và trình Tổng cục Hải quan phê duyệt việc bổ sung, sửa đổi Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo.
- Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền và tính năng của hệ thống cơ sở dữ liệu trị giá hoạt động ổn định, thông suốt, phục vụ đắc lực cho công tác tra cứu, đối chiếu của công chức hải quan.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về tính chính xác, kịp thời của các thông tin, dữ liệu đề xuất và kết quả kiểm tra trị giá tại địa bàn quản lý.
Công văn số 1036/TCHQ-KTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này bổ sung và hoàn thiện hơn quy trình quản lý trị giá hải quan hiện hành, yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1036/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1036/TCHQ-KTTT NGÀY 13 THÁNG 03 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN BỔ SUNG XÂY DỰNG GIÁ TÍNH THUẾ
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Sau khi tiến hành kiểm tra tổ chức thực hiện việc xây dựng giá tính thuế theo Quyết định số 149/2002/QĐ-BTC ngày 09/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phản ánh của doanh nghiệp.
Để tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2002, Tổng cục Hải quan hướng dẫn sửa đổi, bổ sung và làm rõ một số nội dung tại công văn này như sau:
I- VỀ ĐỐI TƯỢNG XÂY DỰNG GIÁ
Bổ sung cuối Điểm 1 Mục I phần B về các trường hợp không phải xây dựng giá tính thuế như sau:
- Hàng hoá nhập khẩu là đối tượng thuộc Điểm 4 Mục I phần Đ Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính (hàng nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế)
- Đối với những mặt hàng nhập khẩu có thuế suất ưu đãi từ 5% trở xuống, chưa được quy định giá tối thiểu và hồ sơ có đủ các điều kiện theo quy định tại Điểm 1 Mục III Thông tư 08/2002/TT-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính thì áp giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng. Sau đó, tập hợp và ban hành quyết định xây dựng giá theo thẩm quyền trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng giá để áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu không đủ điều kiện áp giá tính thuế theo giá hợp đồng quy định tại Điểm 1 Mục A Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002. Riêng các mặt hàng như: Máy in vi tính; máy minilab; tân dược mặc dù có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 5% trở xuống vẫn phải xây dựng giá theo hướng dẫn tại Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu chưa được quy định giá tối thiểu thuộc dự án đầu tư do cấp Bộ trở lên phê duyệt và hồ sơ có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 08/2002/TT-BTC ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính thì được xác định giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng.
II- VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ
Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Mục I phần B Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Tổng cục Hải quan như sau:
1. Sửa đổi lại trình tự các phương pháp xác định giá tính thuế như sau:
- Phương pháp 1: Dựa vào trị giá tính thuế hàng hoá tương tự đã được quy định trong các bảng giá của Bộ Tài chính, quyết định giá của mỗi Cục hải quan các Tỉnh, Thành phố.
- Phương pháp 2: Dựa vào giá chào bán trên các tạp chí, sách báo quốc tế, internt.
- Phương pháp 3: Dựa vào giá bán trên thị trường nội địa.
- Phương pháp 4: Dựa vào giá ghi trên hợp đồng đối với trường hợp hàng nhập khẩu có hợp đồng mua bán ngoại thương; dựa vào giá khai báo, các chứng từ thanh toán có liên quan đến lô hàng đối với trường hợp hàng nhập khẩu không có hợp đồng mua bán ngoại thương.
2. Bổ sung nội dung phương pháp 3 (dựa vào giá bán trên thị trường nội địa) như sau:
Đối với những nhóm mặt hàng đặc thù, nhạy cảm về giá bán lẻ thị trường, ví dụ như nhóm mặt hàng hoa quả, nhóm mặt hàng mỹ phẩm, nhóm thuốc tân dược... khí áp dụng tỷ lệ khấu trừ quy định tại Khoản 3 Mục I phần B Công văn số 6436/TCHQ-KTTT mà mức giá xây dựng không phù hợp thực tế thì Cục hải quan các Tỉnh, Thành phố căn cứ hàng nhập khẩu và tình hình thực tế khu vực, tổng hợp các phương pháp xây dựng giá để xác định tỷ lệ khấu trừ hợp lý và quyết định xây dựng mức giá phù hợp. Sau đó báo cáo, kiến nghị Tổng cục hải quan xem xét sửa đổi tỷ lệ khấu trừ đối với nhóm hàng đó. Mặt khác khi thực hiện phương pháp này, Cục hải quan địa phương cần lưu ý cân nhắc mức giá khảo sát ở những địa bàn đặc thù như: Cửa khẩu biên giới đường bộ, hải đảo hoặc tại địa bàn tỉnh khác... để xây dựng mức giá hợp lý áp dụng chung trong toàn Cục
3. Bổ sung nội dung phương pháp 4 (dựa vào giá ghi trên hợp đồng; giá khai báo, các chứng từ thanh toán có liên quan) như sau:
- Đối với các trường hợp mức giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo đã được xác minh là có cơ sở thì ra quyết định xây dựng giá dựa vào giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo như hướng dẫn tại Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002 (quyết định xây dựng giá dựa vào giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo).
- Đối với các trường hợp mức giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo chưa có cơ sở xác định độ tin cậy vì là hàng nhập khẩu lần đầu; hàng có cùng tính chất nhưng có nhiều chủng loại, mẫu mã mới; hàng chuyên ngành, hàng đặc thù... không có thông tin so sánh và hồ sơ lô hàng hợp lệ thì vẫn ra quyết định chấp nhận giá theo giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo và tiến hành theo dõi, xác minh mức giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo và các thông tin khác có 1iên quan. Khi có đủ thông tin xác định về giá đối với mặt hàng thực nhập thì ra quyết định xây dựng giá như hướng dẫn tại Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002. Quyết định xây dựng giá có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quyết định chấp nhận giá theo giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo đã xây dựng trước đó (không hồi tố các lô hàng trước đó đã áp dụng theo quyết định chấp nhận giá theo giá ghi trên hợp đồng, giá khai báo).
III- VỀ VIỆC ÁP GIÁ TÍNH THUẾ CÁC MẶT HÀNG DO HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG XÂY DỰNG BỔ SUNG
1. Đối với những mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế thì mức giá xây dựng bổ sung được dùng làm căn cứ xác định giá tính thuế theo đó: Nếu mức giá ghi trên hợp đồng thấp hơn mức giá tối thiểu xây dựng bổ sung thì giá tính thuế phải xác định theo mức giá tối thiểu xây dựng bổ sung.
2. Đối với những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế thì mức giá xây dựng bổ sung được dùng làm cơ sở so sánh, đối chiếu, nếu mức giá ghi trên hợp đồng thấp hơn 80% so với mức giá xây dựng bổ sung thì áp giá theo mức giá tối thiểu xây dựng bổ sung.
IV- VỀ THẨM QUYỀN ĐIỀU CHỈNH GIÁ, CHỨNG MINH TÍNH TRUNG THỰC KHÁCH QUAN CỦA MỨC GIÁ GHI TRÊN HỢP ĐỒNG
1. Sửa đổi Điểm 1 phần D Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002 như sau:
Các trường hợp phải xây dựng giá tính thuế theo nội dung Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002 nhưng trị giá tính thuế ước tính của mặt hàng đó từ 30 triệu đồng trở xuống thì uỷ quyền cho Chi cục trưởng ra quyết định xây dựng giá.
2. Bổ sung và làm rõ nội dung Điểm 2 phần D Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002 như sau:
- Quyết định xây dựng bổ sung giá tính thuế của Cục trưởng Cục hải quan địa phương, Chi cục trưởng Chi cục hải quan cửa khẩu đối với mặt hàng chưa được quy định giá tính thuế, có hiệu lực áp dụng cho tờ khai nhập khẩu đang xây dựng giá và áp dụng thống nhất trong phạm vi đơn vị mình quản lý.
- Chậm nhất không quá mười ngày kể từ khi nhận được quyết định giá của Chi cục trưởng Chi cục hải quan cửa khẩu hoặc ý kiến đề nghị xây dựng giá theo thẩm quyền, Cục trưởng Cục hải quan địa phương phải kiểm tra và tiến hành xây dựng để ra quyết định giá trong thời gian sớm nhất và áp dụng thống nhất trong đơn vị kể từ ngày ký.
- Quyết định điều chỉnh giá tính thuế của Cục trưởng Cục hải quan địa phương có hiệu lực kể từ ngày ký, không hồi tố các lô hàng trước đó đã được tính thuế theo quyết định xây dựng giá của Chi cục trưởng.
- Các quyết định xây dựng bổ sung, quyết định điều chỉnh của Cục trưởng Cục hải quan địa phương sẽ bị chấm dứt hiệu lực thi hành kể từ ngày có ý kiến bằng văn bản yêu cầu sửa đổi hoặc không chấp nhận của cơ quan quản lý cấp trên.
3. Bổ sung và làm rõ nội dung Điểm Mục 1 phần C Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002 như sau:
- Đối tượng được chứng minh là các lô hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế có đủ điều kiện áp giá theo hợp đồng nhưng mức giá ghi trên hợp đồng không đạt 80% mức giá do Bộ Tài chính quy định hoặc mức giá do các Cục hải quan tỉnh, thành phố ban hành (không phân biệt tỷ lệ giá ghi trên hợp đồng bằng bao nhiêu phần trăm so với bảng giá của Bộ Tài chính và Cục hải quan địa phương).
- Các trường hợp chấp nhận hoặc từ chối kết quả chứng minh tính trung thực, khách quan của mức giá ghi trên hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục hải quan địa phương.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục trưởng Cục hải quan các Tỉnh, Thành phố cần chủ động bố trí trang thiết bị máy móc như máy vi tính, đường truyền; lực lượng cán bộ làm công tác xây dựng giá phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị mình để đảm bảo việc xây dựng giá được thực hiện nhanh chóng, chính xác, rút ngắn thời gian thông quan hàng hoá. Tuyệt đối không để tình trạng ùn tắc hồ sơ do phải chờ đợi xây dựng giá, gây phản ứng tiêu cực từ phía doanh nghiệp. Nơi nào để xảy ra tình trạng tồn đọng nhiều hồ sơ chưa xây dựng được giá do bố trí lực lượng chưa hợp lý, thiếu trang thiết bị hỗ trợ cho công tác xây dựng giá, tự đặt ra những quy định không cần thiết, không có trong văn bản hướng dẫn của Tổng cục làm kéo dài thời gian xây dựng giá... dẫn đến phản ứng của các doanh nghiệp thì Cục trưởng Cục hải quan địa phương đó phải chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng.
2. Cục trưởng Cục hải quan các Tỉnh, thành phố phải chủ động bố trí lực lượng để tổ chức cập nhật, khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin dữ liệu giá tính thuế (GTT22) tại các đơn vị đã được cài đặt và hướng dẫn sử dụng theo nội dung Công văn số 4792/TCHQ-KTTT ngày 01 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục Hải quan nhằm hỗ trợ thông tin xây dựng giá tính thuế.
3. Ngoài các nội dung hướng dẫn bổ sung trên đây, yêu cầu các Cục hải quan địa phương nghiên cứu kỹ nội dung Công văn số 6436/TCHQ-KTTT ngày 19/12/2002; Công văn số 261/TCHQ-KTTT ngày 21/1/2003 của Tổng cục Hải quan để thực hiện đúng những nội dung hướng dẫn này trong quá trình xây dựng giá và thực hiện thẩm quyền chứng minh tính trung thực, khách quan của mức giá ghi trên hợp đồng. Tuyệt đối không suy diễn, đùn đẩy trách nhiệm về Tổng cục những vấn đề đã được quy định rõ ràng trong văn bản hoặc tự ý quy định thêm những vấn đề ngoài văn bản của Tổng cục, gây phản ứng từ phía doanh nghiệp hoặc khó khăn cho cán bộ trực tiếp thực hiện.
4. Nghiêm cấm các hành vi trì hoãn, kéo dài thời gian thông quan hàng hoá, gây khó dễ để phiền hà, sách nhiễu doanh nghiệp hoặc có hành vi tiêu cực khi thực hiện nhiệm vụ xây dựng giá, điều chỉnh giá, chứng minh tính trung thực khách quan của mức giá ghi trên hợp đồng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục hải quan các Tỉnh, Thành phố biết và thực hiện.
|
| Lê Mạnh Hùng (Đã ký)
|
- 1Công văn số 6436/TCHQ/KTTT ngày 19/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn một số nội dung về giá tính thuế
- 2Công văn số 3562/TCHQ-KTTT ngày 24/07/2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc xây dựng giá tính thuế
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 149/2002/QĐ-BTC về Bảng giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá ghi trên hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 1036/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan hướng dẫn bổ sung xây dựng giá tính thuế
- Số hiệu: 1036/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
