Giới thiệu chung về Công văn 10311/VPCP-KSTT
Công văn 10311/VPCP-KSTT được Văn phòng Chính phủ ban hành vào năm 2019 nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm để chuẩn bị cho việc khai trương và vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia. Đây là một bước đi chiến lược trong tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử, hướng tới cải cách hành chính mạnh mẽ và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi của văn bản:
- Lộ trình khai trương và vận hành hệ thống
- Xác định mốc thời gian dự kiến khai trương Cổng Dịch vụ công quốc gia vào tháng 12 năm 2019.
- Yêu cầu các đơn vị khẩn trương hoàn thành việc kết nối, thử nghiệm các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên môi trường thử nghiệm trước khi đưa vào vận hành chính thức, bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt và không xảy ra lỗi kỹ thuật.
- Trách nhiệm triển khai của các Bộ, ngành và địa phương
- Chuẩn hóa dữ liệu thủ tục hành chính: Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm thông tin chính xác, cập nhật và thống nhất.
- Tích hợp hệ thống đăng nhập một lần (SSO): Thực hiện kết nối, tích hợp hệ thống đăng nhập một lần giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh để người dân chỉ cần một tài khoản duy nhất cho mọi giao dịch hành chính.
- Tích hợp hệ thống thanh toán trực tuyến: Phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các đơn vị liên quan để tích hợp giải pháp thanh toán trực tuyến phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người sử dụng dịch vụ.
- Danh mục dịch vụ công ưu tiên tích hợp
- Ưu tiên tích hợp các dịch vụ công thiết yếu, có tần suất thực hiện lớn, liên quan trực tiếp đến đời sống của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: đổi giấy phép lái xe, đăng ký khuyến mại, cấp điện mới, nộp phạt vi phạm giao thông đường bộ, nộp thuế cá nhân và doanh nghiệp.
- Đảm bảo quy trình thực hiện trên môi trường điện tử phải được tối ưu hóa, đơn giản, thuận tiện, cắt giảm tối đa các giấy tờ và thủ tục trung gian không cần thiết.
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Yêu cầu các cơ quan chủ động phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ để đánh giá an toàn thông tin, kiểm tra các lỗ hổng bảo mật trước khi kết nối chính thức với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thiết lập cơ chế giám sát, ứng phó sự cố liên tục để kịp thời phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người dân và bí mật nhà nước trong quá trình vận hành hệ thống.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện của các Bộ, ngành, địa phương; đồng thời hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình kết nối, tích hợp dữ liệu.
- Các Bộ, ngành, địa phương phải thiết lập đầu mối liên hệ cụ thể, thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện về Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10311/VPCP-KSTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, ngày 12 tháng 10 năm 2019, Văn phòng Chính phủ đã có văn bản hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung triển khai một số nhiệm vụ liên quan đến xây dựng Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ và Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 9329/VPCP-KSTT ngày 12 tháng 10 năm 2019). Qua theo dõi, đến nay, một số tỉnh, thành phố đã chủ động, tích cực tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao như: Thành phố Hà Nội, Điện Biên, Bình Định, Hòa Bình, Hải Dương, Hà Tĩnh, Ninh Bình, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang, Trà Vinh, Yên Bái, … Tuy nhiên, vẫn còn một số tỉnh, thành phố thực hiện chậm, khó đáp ứng được yêu cầu về tiến độ đặt ra theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ như: Thành phố Đà Nẵng, Cà Mau, Bắc Kạn, Đồng Nai, Bình Dương, Ninh Thuận, … (Phụ lục tổng hợp kết quả thực hiện kèm theo).
Vì vậy, để có thể đưa Cổng Dịch vụ công quốc gia vào vận hành cuối tháng 11 năm 2019 theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành liên quan đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể như sau:
Trong quá trình thực hiện, đề nghị Đồng chí Chủ tịch chỉ đạo các cơ quan tham mưu rà soát, đánh giá, đề xuất thêm các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu, đã đáp ứng yêu cầu của tỉnh, thành phố để tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; phối hợp với Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện tuyên truyền về chức năng, lợi ích của Cổng Dịch vụ công quốc gia nhằm nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Văn phòng Chính phủ rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Đồng chí Chủ tịch. Trân trọng cảm ơn Đồng chí Chủ tịch./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Công văn Số: 10311/VPCP-KSTT ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ)
| TT | Tên tỉnh | Thông báo thực hiện khuyến mại | Dùng chung hệ thống xác thực (SSO) | Đồng bộ trạng thái HS lên Cổng DVCQG | Kết nối Cổng DVC/Một cửa Tỉnh đến mạng TSLCD, trục VDXP | Số lượng TTHC đã được rà soát, chuẩn hóa (tính đến 12h ngày 11/11/20 19) | Đồng bộ CSDL QG TTHC với hệ thống Cổng DVC/Một cửa điện tử của T/TP | Tích hợp với nền tảng thanh toán Payment Connect của Cổng DVCQG | |||||||||||
| Chưa thực hiện | Đang thực hiện | Đã hoàn thành | Chưa thực hiện | Đang thực hiện | Đã hoàn thành | Chưa thực hiện | Đang thực hiện | Đã hoàn thành | Chưa thực hiện | Đang thực hiện | Đã hoàn thành | Chưa thực hiện | Đang thực hiện | Đã hoàn thành | Chưa thực hiện | Đang thực hiện | |||
| 1 | TP. Cần Thơ | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 914 | x |
|
| x |
|
| 2 | TP. Hà Nội |
| x |
|
|
|
|
| x |
|
| x |
| 1102 |
| x |
| x |
|
| 3 | TP. Hồ Chí Minh |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
|
|
| 319 |
|
|
| x |
|
| 4 | TP. Đà Nẵng | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 0 | x |
|
|
|
|
| 5 | TP. Hải Phòng1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 147 |
|
|
|
|
|
| 6 | An Giang |
| x |
|
| x |
| x |
|
| x |
|
| 353 | x |
|
| x |
|
| 7 | Bà Rịa – Vũng Tàu |
| x |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 23 | x |
|
| x |
|
| 8 | Bình Phước |
| x |
|
| x |
| x |
|
| x |
|
| 461 | x |
|
| x |
|
| 9 | Bình Thuận | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 563 | x |
|
| x |
|
| 10 | Bình Định |
| x |
|
| x |
| x |
|
| x |
|
| 1384 | x |
|
| x |
|
| 11 | Bạc Liêu | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 103 | x |
|
| x |
|
| 12 | Bến Tre |
| x |
|
| x |
| x |
|
| x |
|
| 1 | x |
|
| x |
|
| 13 | Bình Dương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0 |
|
|
|
|
|
| 14 | Bắc Giang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 |
|
|
|
|
|
| 15 | Bắc Kạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0 |
|
|
|
|
|
| 16 | Bắc Ninh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 115 |
|
|
|
|
|
| 17 | Cao Bằng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 175 |
|
|
|
|
|
| 18 | Cà Mau | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 0 | x |
|
| x |
|
| 19 | Điện Biên |
| x |
|
| X |
|
| X |
|
| X |
| 1225 | x |
|
|
| x |
| 20 | Đắk Lắk |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 327 |
| x |
|
| x |
| 21 | Đắk Nông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 64 |
|
|
|
|
|
| 22 | Đồng Nai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0 |
|
|
|
|
|
| 23 | Đồng Tháp | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 233 | x |
|
| x |
|
| 24 | Gia Lai |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 1377 |
| x |
|
| x |
| 25 | Hà Nam |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 369 |
| x |
|
| x |
| 26 | Hà Tĩnh |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 455 |
| x |
|
| x |
| 27 | Hòa Bình | x |
|
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 1188 |
| x |
| x |
|
| 28 | Hà Giang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 136 |
|
|
|
|
|
| 29 | Hưng Yên |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
|
|
| 248 |
|
|
|
|
|
| 30 | Hải Dương |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
|
|
| 753 |
|
|
|
| x |
| 31 | Hậu Giang |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 0 |
| x |
| x |
|
| 32 | Khánh Hòa |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 312 |
| x |
|
| x |
| 33 | Kiên Giang |
| x |
|
| x |
|
| x |
| x |
|
| 101 |
| x |
|
| x |
| 34 | Kon Tum |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 1 |
| x |
|
| x |
| 35 | Lai Châu |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 19 |
| x |
|
|
|
| 36 | Long An |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 132 |
|
|
|
|
|
| 37 | Lào Cai |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
|
|
| 328 |
| x |
|
|
|
| 38 | Lâm Đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 868 |
|
|
|
|
|
| 39 | Lạng Sơn | x |
|
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 39 |
| x |
| x |
|
| 40 | Nam Định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 274 |
|
|
|
|
|
| 41 | Nghệ An | x |
|
|
| x |
|
| x |
|
|
|
| 939 |
| x |
|
|
|
| 42 | Ninh Bình |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 669 |
| x |
|
| x |
| 43 | Ninh Thuận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0 |
|
|
|
|
|
| 44 | Phú Thọ |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 175 |
| x |
|
| x |
| 45 | Phú Yên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15 |
|
|
|
|
|
| 46 | Quảng Bình |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 1398 |
| x |
|
| x |
| 47 | Quảng Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
| 48 | Quảng Ngãi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 274 |
|
|
|
|
|
| 49 | Quảng Ninh |
| x |
| x |
|
|
|
|
| x |
|
| 357 | x |
|
| x |
|
| 50 | Quảng Trị |
| x |
|
| x |
| x |
|
| x |
|
| 165 |
| x |
|
|
|
| 51 | Sóc Trăng | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 867 | x |
|
| x |
|
| 52 | Sơn La | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 1240 | x |
|
| x |
|
| 53 | Thanh Hóa |
| x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 453 |
| x |
|
|
|
| 54 | Thái Bình |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
|
|
| 2 |
| x |
|
|
|
| 55 | Thái Nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1368 |
|
|
|
|
|
| 56 | Thừa Thiên Huế |
|
| x |
| x |
|
| x |
|
| x |
| 1129 |
| x |
|
| x |
| 57 | Tiền Giang |
| x |
|
| x |
| x |
|
| x |
|
| 857 | x |
|
| x |
|
| 58 | Trà Vinh |
| x |
|
| x |
| x |
|
|
| x |
| 1319 |
| x |
|
| x |
| 59 | Tuyên Quang |
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
| 466 |
| x |
|
| x |
| 60 | Tây Ninh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 693 |
|
|
|
|
|
| 61 | Vĩnh Long | x |
|
| x |
|
| x |
|
| x |
|
| 156 | x |
|
| x |
|
| 62 | Vĩnh Phúc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 227 |
|
|
|
|
|
| 63 | Yên Bái |
| x |
|
| x |
|
| x |
| x |
|
| 1063 |
| x |
| x |
|
1 Các tỉnh, thành phố có các ô nhiệm vụ tích hợp, kết nối để trống thông tin vì chưa có thông tin phối hợp thực hiện các nhiệm vụ từ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
- 1Quyết định 362/QĐ-VPCP năm 2019 về Danh mục mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính trên hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 684/QĐ-BTTTT năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 274/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 3Quyết định 5252/QĐ-BYT năm 2019 về triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với 03 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 839/VPCP-KSTT năm 2020 về tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1471/VPCP-KSTT năm 2020 về thực hiện nhiệm vụ vận hành Cổng Dịch vụ công Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 2Quyết định 274/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 362/QĐ-VPCP năm 2019 về Danh mục mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính trên hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 684/QĐ-BTTTT năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 274/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 5Quyết định 5252/QĐ-BYT năm 2019 về triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với 03 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Công văn 9329/VPCP-KSTT năm 2019 về thực hiện xây dựng Cổng Dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 839/VPCP-KSTT năm 2020 về tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 1471/VPCP-KSTT năm 2020 về thực hiện nhiệm vụ vận hành Cổng Dịch vụ công Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 10311/VPCP-KSTT năm 2019 thực hiện xây dựng Cổng Dịch vụ công quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 10311/VPCP-KSTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2019
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Mai Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
