Giới thiệu chung về Công văn 1029/TTg-QHQT
Công văn 1029/TTg-QHQT được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt danh mục các chương trình, dự án đợt 1 do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) tài trợ trong giai đoạn 2012 - 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa cam kết hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và UNICEF, hướng tới mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đồng thời thúc đẩy thực hiện các quyền của trẻ em tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1029/TTg-QHQT
- Phê duyệt danh mục các dự án đợt 1 do UNICEF tài trợ
- Thủ tướng Chính phủ chính thức phê duyệt danh mục các chương trình, dự án hợp tác đợt 1 thuộc Chương trình quốc gia hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và UNICEF giai đoạn 2012 - 2016.
- Các dự án tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như: bảo vệ trẻ em, giáo dục tiểu học và mầm non, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, nước sạch và vệ sinh môi trường, xây dựng chính sách xã hội và quản lý nhà nước về quyền trẻ em.
- Xác định cơ quan chủ quản và đơn vị thực hiện
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư đóng vai trò là cơ quan đầu mối, điều phối chung toàn bộ Chương trình quốc gia hợp tác với UNICEF.
- Các Bộ, ngành Trung ương được giao làm cơ quan chủ quản thực hiện các dự án chuyên ngành bao gồm: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Ủy ban Dân tộc, và một số cơ quan liên quan khác.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia dự án được giao trách nhiệm làm cơ quan chủ quản đối với các dự án triển khai tại địa phương, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả thực thi ở cấp cơ sở.
- Cơ chế tài chính và nguồn vốn đối ứng
- Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại từ UNICEF được phân bổ trực tiếp cho các dự án đã được phê duyệt theo kế hoạch hoạt động hàng năm.
- Các Bộ, ngành và địa phương chủ quản có trách nhiệm tự cân đối và bố trí đầy đủ vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phương) theo quy định hiện hành để đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án.
- Trách nhiệm triển khai và quản lý dự án
- Các cơ quan chủ quản có trách nhiệm khẩn trương hoàn thiện thủ tục phê duyệt văn kiện dự án chi tiết, ký kết văn kiện dự án với đại diện UNICEF tại Việt Nam để triển khai thực hiện kịp thời.
- Việc quản lý, thực hiện và quyết toán kinh phí của các dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các quy định, hướng dẫn của UNICEF.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các dự án, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1029/TTg-QHQT tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các Bộ, ngành và địa phương tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài trợ từ UNICEF. Việc triển khai các dự án này góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt Nam, đặc biệt là các mục tiêu liên quan đến trẻ em, giảm nghèo đa chiều, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục và bảo vệ các nhóm đối tượng trẻ em dễ bị tổn thương tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1029/TTg-QHQT | Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Ngoại giao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Y tế; |
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 4897/BKHĐT-KTĐN ngày 06 tháng 7 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Phê duyệt danh mục đợt 1 các dự án do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) viện trợ không hoàn lại trong giai đoạn 2012-2016, như sau:
- Dự án "Giáo dục cho trẻ em". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 6.240.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Dự án "Nước sạch và vệ sinh cho trẻ em". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 1.800.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Dự án "Hệ thống tư pháp thân thiện với người chưa thành niên giai đoạn 2012-2016". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 3.102.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Tư pháp.
- Dự án "Vì sự sống còn và phát triển của trẻ em". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 5.850.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Y tế.
- Dự án "Tăng cường năng lực xây dựng, theo dõi và đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thân thiện với trẻ em". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 4.150.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Dự án "Tăng cường năng lực đại biểu dân cử trong việc giám sát thực hiện quyền trẻ em tại Việt Nam". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 2.075.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội.
- Dự án "Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh Điện Biên". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 4.749.500 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Dự án "Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh Ninh Thuận". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 4.926.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Dự án "Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh Đồng Tháp". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 3.623.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Dự án "Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh An Giang". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 3.998.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Dự án "Dự án bạn hữu trẻ em tỉnh Kon Tum". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là 5.342.000 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Dự án "Dự án bạn hữu trẻ em thành phố Hồ Chí Minh". Tổng kinh phí viện trợ không hoàn lại là: 3.626.500 USD. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn đối ứng cho các dự án trên được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan chủ quan, trình duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan, các cơ quan chủ quản dự án tiếp thu, hoàn thiện Đề cương chi tiết dự án, phối hợp với Văn phòng UNICEF tại Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng, phê duyệt và ký kết kế hoạch hoạt động 2 năm và triển khai thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Công văn 201/TTg-QHQT phê duyệt bổ sung danh mục Dự án do UNICEF tài trợ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 289/BNN-HTQT đăng ký danh mục dự án Nước sạch và Vệ sinh cho trẻ em do UNICEF tài trợ chính thức giai đoạn 2012-2016 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 1608/TTg-QHQT phê duyệt bổ sung Danh mục dự án UNICEF tài trợ chính thức giai đoạn 2012-2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1588/QĐ-TTg năm 2016 về chủ trương đầu tư dự án do UNICEF tài trợ của Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Công văn 201/TTg-QHQT phê duyệt bổ sung danh mục Dự án do UNICEF tài trợ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 289/BNN-HTQT đăng ký danh mục dự án Nước sạch và Vệ sinh cho trẻ em do UNICEF tài trợ chính thức giai đoạn 2012-2016 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 1608/TTg-QHQT phê duyệt bổ sung Danh mục dự án UNICEF tài trợ chính thức giai đoạn 2012-2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1588/QĐ-TTg năm 2016 về chủ trương đầu tư dự án do UNICEF tài trợ của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 1029/TTg-QHQT năm 2012 phê duyệt danh mục dự án đợt 1 do UNICEF tài trợ giai đoạn 2012 -2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1029/TTg-QHQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2012
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hoàng Trung Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
