Giới thiệu chung về Công văn 1028/CT-TTHT
Công văn 1028/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016, nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế đối với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm năm 2016.
Nội dung trọng tâm về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng hai phương pháp tính thuế GTGT phổ biến bao gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
- Phương pháp khấu trừ thuế GTGT: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên, hoặc các cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ), hộ và cá nhân kinh doanh, tổ chức nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
Quy định về việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng muốn áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, Công văn hướng dẫn cụ thể về thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp phải gửi Mẫu 06/GTGT (Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp Mẫu 06/GTGT phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm đó để được chấp thuận áp dụng phương pháp khấu trừ cho kỳ tính thuế tiếp theo.
- Trường hợp doanh nghiệp không nộp Mẫu 06/GTGT đúng hạn hoặc không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ sẽ phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Nguyên tắc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT
Công văn cũng lưu ý các điểm quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi giữa hai phương pháp tính thuế:
- Khi chuyển đổi từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần thực hiện kê khai, điều chỉnh hóa đơn và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo đúng hướng dẫn của Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Việc xác định doanh thu hàng năm để làm căn cứ áp dụng phương pháp tính thuế được tính dựa trên chỉ tiêu doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT của năm trước liền kề.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1028/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong việc lựa chọn và thực hiện phương pháp tính thuế GTGT phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này giúp tăng cường tính minh bạch, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1028/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Viện nghiên cứu kỷ lục
Địa chỉ: 313/14 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, Quận Phú Nhuận
Mã số thuế: 0312993642
Trả lời văn thư số 02/2015/VNC-CVCT ngày 14/01/2016 của Viện về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý
b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Ví dụ 21:
- Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.
- Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
…”
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Viện nghiên cứu kỷ lục (gọi tắt là Viện) là tổ chức khác (không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã) được Bộ Khoa học và công nghệ cấp phép thành lập ngày 30/09/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A-1216, theo trình bày Viện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được cơ quan thuế chấp thuận thì việc kê khai thuế được thực hiện như sau:
+ Về thuế GTGT: trong năm 2015 Viện thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý (mẫu 01/GTGT) và căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.
+ Về thuế TNDN: Viện thực hiện khai thuế theo phương pháp kê khai và kê khai quyết toán thuế TNDN năm theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.
+ Về thuế TNCN: Viện thực hiện kê khai quý theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 (từ 01/07/2015 thực hiện theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư số 92/2015/TT-BTC). Cuối năm Viện thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.
+ Về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Hàng quý Viện có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu BC 26/AC ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014).
Trường hợp Viện áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai do đó phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ như đối với doanh nghiệp. Việc Viện lập Báo cáo tài chính theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Viện biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động tài chính do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1762/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa để khuyến mại, cho, tặng khách hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1119/TCT-CS năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 70148/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động tài chính do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1762/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa để khuyến mại, cho, tặng khách hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1119/TCT-CS năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 70148/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1028/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1028/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
