Tóm tắt Công văn 1021/CT-TTHT năm 2016 về xử lý trong trường hợp hỏng hóa đơn
Công văn 1021/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khi gặp phải sự cố hỏng, mất hoặc cháy hóa đơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định và hướng dẫn xử lý theo văn bản này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1021/CT-TTHT xử lý trong trường hợp hỏng hóa đơn.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm ban hành: 2016.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các đối tượng liên quan sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn viết sai, hỏng chưa giao cho người mua
Trong trường hợp hóa đơn đã được lập nhưng phát hiện có sai sót hoặc bị hỏng (rách, nát, hỏng do in ấn...) và chưa giao cho người mua hàng, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
- Người bán thực hiện gạch chéo các liên của hóa đơn viết sai hoặc bị hỏng đó.
- Doanh nghiệp phải lưu giữ các liên của hóa đơn hỏng này tại quyển hóa đơn để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế sau này.
- Tiến hành lập hóa đơn mới thay thế để giao cho khách hàng theo đúng quy định.
3. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã giao cho người mua nhưng bị mất, cháy, hỏng
Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng sau đó phát hiện bị mất, cháy, hỏng (do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khách quan khác), quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Lập biên bản ghi nhận sự việc: Người bán và người mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán khai thuế vào tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) của cả hai bên.
- Sao chụp và xác nhận hóa đơn: Người bán thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận, đóng dấu trên bản sao chụp đó để giao cho người mua. Người mua được sử dụng bản sao chụp này kèm theo biên bản mất, cháy, hỏng hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
- Báo cáo với cơ quan thuế: Tổ chức, cá nhân có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng phải lập báo cáo gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Thời hạn và thủ tục báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn
Việc báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn với cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt về mặt thời gian và biểu mẫu:
- Biểu mẫu sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng Mẫu báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn (Mẫu số BC21/AC ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế).
- Thời hạn nộp báo cáo: Chậm nhất không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng trùng vào ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng được tính là ngày làm việc tiếp theo.
5. Trách nhiệm và xử phạt vi phạm hành chính
Doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về trách nhiệm pháp lý khi để xảy ra tình trạng hỏng, mất hóa đơn:
- Mọi hành vi chậm trễ trong việc báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn quy định đều sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo các mức độ từ cảnh cáo đến phạt tiền tùy thuộc vào số ngày chậm nộp.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hóa đơn an toàn theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và thuế để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1021/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH BSI Việt Nam
Địa chỉ: P. 1106, Lầu 11 Tòa nhà Citilight Tower, số 45 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0305988521
Trả lời văn bản ngày 27/01/2016 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;
Căn cứ Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:
“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa, lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn: Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày, tháng 8/2015 Công ty có lập hóa đơn thu phí dịch vụ khách hàng (hóa đơn số: 0001556, ký hiệu: BS/14P, mẫu số: 01GTKT2/002 đính kèm), trong quá trình luân chuyển hóa đơn (hóa đơn liên 2) do sơ xuất nên người phụ trách đã làm hóa đơn bị hỏng (ghi đè thông tin lên phần nội dung và làm mờ chỉ tiêu “Tổng cộng tiền thanh toán” dẫn đến không thể xác định được tổng số tiền thanh toán) thì Công ty và khách hàng lập biên bản ghi nhận sự việc và bên làm hỏng hóa đơn phải lập báo cáo hỏng hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư 10/2014/TT-BTC. Công ty sao chụp liên 1 của hóa đơn có ký xác nhận của người đại diện pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn giao cho khách hàng để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2603/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2629/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2668/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 44650/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn bị hỏng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2603/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2629/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2668/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 44650/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn bị hỏng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1021/CT-TTHT năm 2016 xử lý trong trường hợp hỏng hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1021/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
