Tóm tắt Công văn 1020/BCT-TTTN năm 2025 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 1020/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành định kỳ về giá và các biện pháp bảo đảm cung cầu xăng dầu trên thị trường trong nước. Văn bản hướng tới mục tiêu hài hòa lợi ích giữa người tiêu dùng, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh và nhà nước, đồng thời hỗ trợ kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
1. Chính sách trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (Quỹ BOG)
Bộ Công Thương đưa ra các quyết định cụ thể đối với việc quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu áp dụng cho kỳ điều hành này:
- Trích lập Quỹ BOG: Quy định mức trích lập cụ thể trên mỗi lít hoặc kg xăng dầu đối với các mặt hàng xăng E5 RON 92, xăng RON 95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut nhằm tạo nguồn dự phòng cho công tác bình ổn giá trong các giai đoạn thị trường biến động mạnh.
- Chi sử dụng Quỹ BOG: Xác định mức chi sử dụng quỹ đối với từng mặt hàng cụ thể nhằm giảm thiểu áp lực tăng giá bán lẻ trong nước khi giá xăng dầu thế giới có xu hướng tăng cao, hỗ trợ trực tiếp cho đời sống người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Trên cơ sở diễn biến giá xăng dầu thế giới và các chi phí định mức liên quan, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính xác định phương án giá bán lẻ:
- Mức giá bán tối đa: Thiết lập giá trần đối với các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, bao gồm xăng E5 RON 92, xăng RON 95-III, dầu diesel 0.05S, dầu hỏa và dầu mazut 180CST 3.5S.
- Nguyên tắc điều chỉnh: Giá bán mới được xác định dựa trên nguyên tắc bám sát biến động giá thành phẩm xăng dầu thế giới, đồng thời tính toán đầy đủ các yếu tố thuế, phí và chi phí lưu thông định mức theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
Văn bản quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực và phân công trách nhiệm cho các đơn vị liên quan:
- Thời điểm áp dụng: Quy định cụ thể giờ và ngày bắt đầu thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và áp dụng mức giá bán lẻ mới đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối: Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm tự chủ động điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình, bảo đảm không vượt quá mức giá trần do cơ quan quản lý nhà nước công bố.
- Giám sát thị trường: Bộ Công Thương yêu cầu các cơ quan chức năng, đặc biệt là lực lượng Quản lý thị trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục, không để xảy ra tình trạng găm hàng, đầu cơ trục lợi.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các chính sách điều hành cốt lõi thường kỳ của Bộ Công Thương đối với mặt hàng xăng dầu nhằm cung cấp thông tin tham khảo nhanh chóng và chính xác cho quý độc giả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 14477/BTC-QLG ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 342/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 117/BTC-QLG ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025 đến hết ngày 12 tháng 02 năm 2025 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 06/02/2025 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3) = (2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 20.442 | 20.598 | +156 | +0,76 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.928 | 21.074 | +146 | +0,70 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 19.054 | 19.073 | +19 | +0,10 |
| 4. Dầu hỏa | 19.414 | 19.473 | +59 | +0,30 |
| 5. Dầu madút 180CST3.5S | 17.354 | 17.779 | +425 | +2,45 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 20.598 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 21.074 đồng/lít;
- Dầu diezen 0.05S: không cao hơn 19.073 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 19.473 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.779 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 13 tháng 02 năm 2025.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 13 tháng 02 năm 2025.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 13 tháng 02 năm 2025, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(06/02/2025 - 12/02/2025)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 6/2/25 | 83,210 | 84,770 | 91,200 | 89,930 | 482,190 | 24.800 | 25.450 |
| 2 | 7/2/25 | 83,860 | 85,490 | 91,770 | 90,710 | 490,580 | 24.800 | 25.470 |
| 3 | 8/2/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 9/2/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 10/2/25 | 85,040 | 86,480 | 91,880 | 90,820 | 494,430 | 25.090 | 25.560 |
| 6 | 11/2/25 | 86,000 | 87,440 | 93,350 | 92,290 | 503,940 | 25.090 | 25.700 |
| 7 | 12/2/25 | 86,170 | 87,690 | 93,710 | 92,660 | 499,600 | 25.090 | 25.740 |
|
| Bquân | 84,856 | 86.374 | 92,382 | 91.282 | 494,148 | 24.974 | 25.584 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/Iít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 1020/BCT-TTTN năm 2025 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 1020/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
