Giới thiệu về Công văn 10179/CT-TTHT năm 2014
Công văn 10179/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc phân định các khoản thu nhập, hỗ trợ tài chính của doanh nghiệp thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và các trường hợp phải xuất hóa đơn, nộp thuế theo quy định.
Các khoản thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về các khoản tiền nhận được không chịu thuế GTGT như sau:
- Khoản tiền hỗ trợ, bồi thường, tiền thưởng: Khi doanh nghiệp nhận được các khoản tiền bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được từ các tổ chức, cá nhân khác hoặc các khoản thu tài chính khác, doanh nghiệp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về chứng từ: Đối với các khoản thu này, cơ sở kinh doanh nhận tiền chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định của pháp luật kế toán, không được lập hóa đơn GTGT.
- Nghĩa vụ của bên chi tiền: Cơ sở kinh doanh chi tiền căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định.
Trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ cho bên chi tiền
Công văn đưa ra lưu ý quan trọng để doanh nghiệp tránh nhầm lẫn giữa khoản hỗ trợ tài chính đơn thuần và khoản tiền nhận được từ việc cung ứng dịch vụ:
- Bản chất giao dịch: Trường hợp doanh nghiệp nhận tiền từ tổ chức, cá nhân khác để thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền như dịch vụ sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị hoặc các dịch vụ hỗ trợ thương mại khác.
- Nghĩa vụ thuế: Đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ phát sinh doanh thu. Doanh nghiệp nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT, thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với loại hình dịch vụ đó (thông thường là 10%).
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 10179/CT-TTHT giúp doanh nghiệp:
- Phân biệt rõ ràng giữa dòng tiền hỗ trợ tài chính (không chịu thuế GTGT) và dòng tiền từ hoạt động cung cấp dịch vụ (chịu thuế GTGT).
- Tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do lập hóa đơn sai quy định hoặc bỏ sót doanh thu tính thuế GTGT.
- Đảm bảo tính hợp pháp của hệ thống chứng từ kế toán, tạo cơ sở vững chắc cho việc quyết toán thuế TNDN và thuế GTGT định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10179/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH I-Nes Việt Nam
Đ/chỉ: Phòng 18, Nhà 6A, đường số 3, công viên phần mềm Quang Trung,
P.Tân Chánh Hiệp, Q.12, TP.HCM
Mã số thuế: 031253472
Trả lời văn bản ngày 29/10/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT/BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam;
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.”
+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hoá ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hoá ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng không áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
Trường hợp của Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Công ty Aeonmall Cambodia Co., Ltd (Campuchia) để cung cấp và lắp đặt thiết bị camera tại Campuchia thì giá trị hàng hóa (Công ty trực tiếp cung cấp 50% giá trị thiết bị và mua 50% giá trị thiết bị từ Công ty Futaba Device Company Limited (Nhật Bản) sau đó chuyển thằng qua công trình tại Campuchia) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và dịch vụ lắp đặt thực hiện tại Campuchia nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư số 219/2013/T-BTC thì toàn bộ giá trị hợp đồng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, thuế GTGT đầu vào của thiết bị mua tại Việt Nam phục vụ cho hợp đồng này được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào).
Trường hợp để thực hiện hợp đồng với Công ty Aeonmall Cambodia Co., Ltd (Campuchia), Công ty ký hợp đồng với Công ty Futaba Device Company Limited (Nhật Bản) cung cấp dịch vụ lắp đặt cho công trình thực hiện tại Campuchia thì dịch vụ này được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam nên không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2564/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2564/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10179/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10179/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
