Giới thiệu chung về Công văn 1014/TCHQ-GSQL
Công văn 1014/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biên giới về thủ tục và điều kiện nhập khẩu gỗ rừng trồng từ Campuchia qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới. Đây là văn bản quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương quản lý thương mại biên giới, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, vừa đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc lâm sản, chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1014/TCHQ-GSQL
1. Quy định về đối tượng và loại gỗ được phép nhập khẩu
- Văn bản chỉ áp dụng đối với mặt hàng gỗ rừng trồng có nguồn gốc từ Campuchia. Các loại gỗ tự nhiên, gỗ quý hiếm thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế xuất khẩu của Campuchia và Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của hướng dẫn này.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu phải là các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và có đăng ký kinh doanh phù hợp với hoạt động thương mại lâm sản.
2. Điều kiện nhập khẩu qua cửa khẩu phụ và lối mở biên giới
- Việc nhập khẩu gỗ rừng trồng qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu phụ, lối mở đó, trên cơ sở thống nhất với các bộ, ngành liên quan.
- Cửa khẩu phụ hoặc lối mở biên giới được lựa chọn thông quan phải là những địa điểm đã được mở chính thức theo quy định của pháp luật về quản lý biên giới đất liền và có đầy đủ các lực lượng chức năng kiểm soát chuyên ngành (Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch).
- Hoạt động mua bán, trao đổi phải tuân thủ các quy định tại Hiệp định thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.
3. Hồ sơ và thủ tục hải quan đối với gỗ rừng trồng nhập khẩu
- Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ bộ hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại, bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại và chứng từ vận tải.
- Hồ sơ lâm sản hợp pháp: Doanh nghiệp bắt buộc phải xuất trình các chứng từ chứng minh nguồn gốc gỗ rừng trồng hợp pháp từ Campuchia, bao gồm bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền phía Campuchia và các giấy tờ liên quan đến việc cấp phép khai thác, lưu thông theo luật pháp nước sở tại.
- Kiểm dịch thực vật: Mặt hàng gỗ nhập khẩu phải trải qua quy trình kiểm dịch thực vật nghiêm ngặt tại cửa khẩu trước khi thông quan nhằm ngăn ngừa các loại dịch hại, sâu bệnh ngoại lai xâm nhập vào Việt Nam.
4. Công tác kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành
- Chi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với các lô hàng thuộc diện phải kiểm tra) để đối chiếu giữa khai báo trên hồ sơ và thực tế gỗ nhập khẩu về chủng loại, số lượng, quy cách và khối lượng.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Bộ đội Biên phòng, Kiểm lâm địa bàn và các cơ quan chức năng liên quan tại khu vực biên giới để tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn tình trạng lợi dụng nhập khẩu gỗ rừng trồng để hợp thức hóa gỗ rừng tự nhiên hoặc gỗ lậu.
- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý thông quan hàng hóa khi chưa hoàn thành đầy đủ các thủ tục hải quan, kiểm dịch và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
5. Chế độ báo cáo và quản lý của Cục Hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh biên giới giáp Campuchia có trách nhiệm theo dõi sát sao tình hình nhập khẩu gỗ rừng trồng qua các cửa khẩu phụ, lối mở trên địa bàn quản lý của mình.
- Định kỳ tổng hợp số liệu về kim ngạch, khối lượng gỗ nhập khẩu, danh sách các doanh nghiệp tham gia hoạt động này cũng như các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo về Tổng cục Hải quan nhằm có hướng chỉ đạo, giải quyết kịp thời.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1014/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hành lang kiểm soát rõ ràng cho hoạt động thương mại biên giới đối với mặt hàng lâm sản. Việc quy định cụ thể về cửa khẩu phụ và lối mở giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp vùng biên, tận dụng nguồn nguyên liệu gỗ từ nước bạn để phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ trong nước. Đồng thời, các biện pháp kiểm soát chặt chẽ về hồ sơ lâm sản và kiểm dịch thực vật giúp bảo vệ môi trường, ngăn chặn gian lận thương mại và thực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế về bảo vệ rừng mà Việt Nam đã tham gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1014/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: UBND tỉnh Bình Phước.
Trả lời công văn số 103/UBND-KTTH ngày 13/01/2015 của UBND tỉnh Bình Phước về việc thống nhất việc nhập khẩu gỗ rừng trồng từ Campuchia của Công ty Vina Wood Import Export Trading Production Co., Ltd, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hiện nay, việc quản lý nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2577/TTg-KTN ngày 16/12/2014 và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 28/TCHQ-GSQL ngày 06/01/2015. Theo đó, khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình giấy phép xuất khẩu của Campuchia; hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định hiện hành tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn dưới Luật Hải quan. Trường hợp mặt hàng gỗ nhập khẩu thuộc Phụ lục II, III Công ước CITES (nội luật hóa tại Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES) thì yêu cầu doanh nghiệp xuất trình Giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp. Việc tuân thủ pháp luật Campuchia là trách nhiệm doanh nghiệp nhập khẩu gỗ từ Campuchia tự thực hiện.
Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu gỗ qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thì thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 13/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để UBND tỉnh Bình Phước được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2461/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 971/GSQL-GQ1 năm 2014 về thủ tục hải quan nhập khẩu gỗ Trắc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 991/GSQL-GQ1 năm 2014 hồ sơ hải quan nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 12415/TCHQ-GSQL năm 2015 về triển khai thực hiện Quyết định 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 27/TCHQ-GSQL năm 2016 tiếp tục thực hiện thí điểm xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thuộc tỉnh Lào Cai do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 40/2013/TT-BNNPTNT về Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 2461/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Công văn 971/GSQL-GQ1 năm 2014 về thủ tục hải quan nhập khẩu gỗ Trắc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 991/GSQL-GQ1 năm 2014 hồ sơ hải quan nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 28/TCHQ-GSQL năm 2015 về cơ chế quản lý nhập khẩu gỗ từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2577/TTg-KTN năm 2014 về cơ chế quản lý nhập khẩu gỗ từ Campuchia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 12415/TCHQ-GSQL năm 2015 về triển khai thực hiện Quyết định 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 27/TCHQ-GSQL năm 2016 tiếp tục thực hiện thí điểm xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thuộc tỉnh Lào Cai do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1014/TCHQ-GSQL năm 2015 nhập khẩu gỗ rừng trồng từ Campuchia qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1014/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
