Tóm tắt Công văn 1008/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1008/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chi phí phúc lợi, chi phí tiền lương và các khoản chi hộ cho người lao động.
- Các điều kiện cơ bản để khoản chi được tính vào chi phí được trừ
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Hướng dẫn chi tiết về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi hộ người lao động
- Chi phí tiền lương, tiền thưởng: Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; hoặc Quy chế thưởng của đơn vị.
- Chi phí tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận chi trả tiền học phí cho con của họ học tại Việt Nam (từ bậc mầm non đến trung học phổ thông) dưới hình thức chi hộ có tính chất tiền lương, tiền công, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí tiền nhà ở cho người lao động: Khoản chi tiền thuê nhà do doanh nghiệp thanh toán hộ cho người lao động (được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính) được coi là khoản chi có tính chất tiền lương, tiền công và được tính vào chi phí hợp lý nếu có đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Các khoản chi bị khống chế định mức hoặc không được trừ
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phần chi vượt định mức đối với các khoản chi đặc thù như chi trang phục bằng tiền mặt vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
- Các khoản chi đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt quá mức quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng, hoặc không được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong các hồ sơ quy chế của doanh nghiệp.
- Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính nội bộ và các chứng từ thanh toán (đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng). Việc chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ chặt chẽ ngay từ đầu là cơ sở pháp lý vững chắc để doanh nghiệp giải trình hiệu quả với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1008/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thương mại và bao bì Sài Gòn
Địa chỉ: Lô B56-B57/II, đường 2E, KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh
Mã số thuế: 0301444432
Trả lời văn bản số 001/2016/CV-SBB ngày 15/01/2016 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
…"
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty chi trả tiền thưởng cho người lao động (bao gồm lương tháng 13 đối với người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trong năm; thưởng xếp loại A, B, C dựa trên kết quả đánh giá năng lực làm việc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề và sự cống hiến trong năm và các khoản thưởng khác như Lễ 02/9), nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại thỏa ước lao động tập thể thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2288/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1769/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2288/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1769/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1008/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1008/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
