Giới thiệu chung về Công văn 1003/TCT-CS năm 2020
Công văn 1003/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các biện pháp nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý hóa đơn, đặc biệt là việc xử lý các trường hợp sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ trốn hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho cả cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc xác định tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào.
Các nội dung trọng tâm về quản lý và xử lý hóa đơn
Nội dung của Công văn 1003/TCT-CS tập trung vào các nguyên tắc xác minh, kiểm tra và xử lý đối với các hóa đơn có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. Cụ thể bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Xác định thời điểm phát sinh giao dịch: Cơ quan thuế cần làm rõ thời điểm lập hóa đơn và thời điểm doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động. Nếu hóa đơn được lập trước ngày cơ quan thuế có thông báo chính thức về việc doanh nghiệp bỏ trốn, tính hợp pháp của hóa đơn sẽ được xem xét dựa trên thực tế phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Yêu cầu chứng minh tính xác thực của giao dịch: Người nộp thuế sử dụng hóa đơn đầu vào của các doanh nghiệp nêu trên có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh giao dịch mua bán là có thật. Các tài liệu cần thiết bao gồm: hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và các tài liệu liên quan khác.
- Xử lý đối với trường hợp giao dịch có thật: Trường hợp người nộp thuế chứng minh được giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, đúng quy định pháp luật và đã thực hiện thanh toán đầy đủ, cơ quan thuế sẽ xem xét cho phép khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Xử lý đối với trường hợp giao dịch không có thật (hóa đơn khống): Nếu cơ quan thuế qua quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện giao dịch mua bán là giả tạo, không có hàng hóa kèm theo, hoặc người nộp thuế không chứng minh được tính thực tế của giao dịch, hóa đơn đó sẽ bị coi là hóa đơn bất hợp pháp. Người nộp thuế sẽ bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản lý
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 1003/TCT-CS phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan và giám sát việc sử dụng hóa đơn. Phải chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng khác để xác minh nguồn gốc hàng hóa và tính xác thực của các giao dịch đáng ngờ. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp làm ăn chân chính giải trình và chứng minh số liệu.
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động tự rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp mình. Khi phát hiện có hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn, cần chủ động khai báo và chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ giải trình với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1003/TCT-CS năm 2020 đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất phương thức xử lý hóa đơn rủi ro trên toàn quốc. Văn bản này vừa giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp mua hàng hóa thật, vừa là công cụ sắc bén để cơ quan thuế đấu tranh, ngăn chặn các hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1003/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.
Trả lời công văn số 721/CT-TTKT2 ngày 28/08/2019 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc quản lý hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Căn cứ quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn: Trường hợp doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử nếu có các dấu hiệu rủi ro cao về thuế quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và được cơ quan thuế ra Quyết định công bố công khai thuộc “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” thì sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in, hóa đơn điện tử.
2/ Trường hợp doanh nghiệp đang bị cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng nếu doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng từng hóa đơn lẻ thì Cục thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo công văn số 5936/TCT-QLN ngày 21/12/2016 của Tổng cục Thuế.
Trường hợp doanh nghiệp đang bị cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn hết giá trị sử dụng đây là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Đề nghị Cục thuế làm rõ doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng cụ thể là như thế nào? Doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn hay chưa sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ? Trường hợp doanh nghiệp chưa hiểu rõ chính sách chế độ thì Cục thuế giải thích rõ để doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 501/TCT-CS về quản lý hóa đơn theo Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2587/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3815/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 1391/QĐ-TCT năm 2022 về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3131/TCT-TTKT năm 2022 về rà soát, kiểm tra hóa đơn đối với ghế massage và các mặt hàng tương tự do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 501/TCT-CS về quản lý hóa đơn theo Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5936/TCT-QLN năm 2016 về sử dụng hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2587/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3815/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Quyết định 1391/QĐ-TCT năm 2022 về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3131/TCT-TTKT năm 2022 về rà soát, kiểm tra hóa đơn đối với ghế massage và các mặt hàng tương tự do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1003/TCT-CS năm 2020 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1003/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
