Giới thiệu chung về Công văn 1002/BNN-TCLN năm 2023
Công văn 1002/BNN-TCLN được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tiễn liên quan đến mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng. Văn bản hướng tới việc xem xét nâng mức hỗ trợ và thống nhất một mức chi trả chung cho người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư nhận khoán bảo vệ rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và diện tích quy hoạch rừng sản xuất có trạng thái là rừng tự nhiên. Đây là giải pháp then chốt nhằm cải thiện sinh kế cho người giữ rừng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng bền vững.
Sự cần thiết của việc điều chỉnh nâng mức hỗ trợ bảo vệ rừng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ rõ những hạn chế, bất cập của các quy định hiện hành cần phải khắc phục kịp thời:
- Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng hiện nay theo các quy định cũ còn quá thấp, không còn phù hợp với biến động chỉ số giá tiêu dùng và chi phí nhân công thực tế trên thị trường.
- Thu nhập từ việc nhận khoán bảo vệ rừng chưa đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, dẫn đến việc người dân chưa thực sự mặn mà với công tác giữ rừng.
- Sự thiếu đồng nhất về mức hỗ trợ giữa các loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên) gây khó khăn cho công tác quản lý, phân bổ ngân sách tại các địa phương và tạo ra sự bất bình đẳng về quyền lợi của người nhận khoán.
Nội dung đề xuất nâng mức hỗ trợ và thống nhất mức chung
Để tháo gỡ các khó khăn trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất các nội dung cải cách chính sách cốt lõi sau:
- Thống nhất đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng mức hỗ trợ đồng bộ cho tất cả các đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và diện tích quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao cho các ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
- Đề xuất nâng mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng: Kiến nghị nâng mức hỗ trợ bình quân lên mức tối thiểu là 500.000 đồng/ha/năm. Đối với các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo hoặc địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, mức hỗ trợ có thể được xem xét nâng cao hơn để đảm bảo thu nhập thực tế cho người dân.
- Lồng ghép và đồng bộ hóa nguồn vốn: Đề xuất phối hợp, lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia (như Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình giảm nghèo bền vững) cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đảm bảo nguồn kinh phí chi trả ổn định.
Giải pháp tổ chức thực hiện tại các địa phương
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
- Khẩn trương rà soát, thống kê chi tiết diện tích các loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên) đang thực hiện khoán bảo vệ rừng hoặc có nhu cầu khoán bảo vệ rừng trên địa bàn quản lý.
- Chủ động cân đối, bố trí nguồn ngân sách địa phương kết hợp với nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương để sẵn sàng áp dụng mức chi trả mới ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng, đảm bảo chi trả đúng đối tượng, đúng định mức, công khai, minh bạch, tránh để xảy ra thất thoát, lãng phí hoặc tiêu cực.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân tích cực tham gia tuần tra, bảo vệ rừng, gắn quyền lợi kinh tế trực tiếp với trách nhiệm giữ gìn và phát triển vốn rừng tại địa phương.
Ý nghĩa và tác động của chính sách đề xuất
Việc thống nhất và nâng mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng mang lại nhiều giá trị to lớn trên các phương diện:
- Về mặt xã hội: Góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư sống gần rừng, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa.
- Về mặt môi trường: Khuyến khích người dân gắn bó mật thiết với rừng, nâng cao hiệu quả bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, hạn chế tối đa tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng trái phép, từ đó bảo tồn đa dạng sinh học và tăng khả năng phòng hộ, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về mặt quản lý nhà nước: Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật lâm nghiệp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ trung ương đến địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1002/BNN-TCLN | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
Kính gửi: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Thanh Hóa do Ban Dân nguyện chuyển đến theo công văn số 2081/BDN, ngày 30 tháng 12 năm 2022, nội dung kiến nghị như sau:
Nội dung kiến nghị (Câu số 32)
Đề nghị xem xét nâng mức hỗ trợ và thống nhất mức chung cho Nhân dân, nhận khoán bảo vệ rừng đối với rừng phòng hộ, đặc dụng và quy hoạch rừng sản xuất trạng thái là rừng tự nhiên. Hiện nay, theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ thì định mức hỗ trợ hộ nhận khoán là 400.000 đồng/ha/năm. Tuy nhiên, các vùng khác nhau thì mức hỗ trợ khác nhau và thấp hơn so với Nghị định số 75/2015/NĐ-CP, Nhân dân so sánh và không yên tâm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng do nguồn thu nhập từ bảo vệ rừng quá thấp.
Bộ Nông nghiệp và PTNT xin trả lời như sau:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi nhận kiến nghị của cử tri tỉnh Thanh Hóa. Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng, hoàn thiện dự thảo Nghị định về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trình Chính phủ. Dự thảo Nghị đã quy định đầy đủ các chính sách về đầu tư bảo vệ và phát triển rừng nói chung, chính sách cụ thể theo loại rừng và đối tượng, mức hỗ trợ, trong đó có mức hỗ trợ bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng; đảm bảo hài hòa khả năng cân đối ngân sách nhà nước và yêu cầu thực tiễn hiện nay, tạo động lực kinh tế, khuyến khích người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng, góp phần phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, an ninh, quốc phòng.
Trên đây là trả lời của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với kiến nghị cử tri tỉnh Thanh Hóa; trân trọng cảm ơn cử tri tỉnh Thanh Hóa đã quan tâm đến sự phát triển của ngành nông nghiệp, nông thôn; xin gửi tới Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa để trả lời cử tri./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5187/BNN-TCLN năm 2022 điều chỉnh tăng nguồn kinh phí và định mức hỗ trợ bảo vệ rừng tự nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 5194/BNN-TCLN năm 2022 về sửa đổi Quyết định 38/2016/QĐ-TTg để hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân được giao khoán quản lý, bảo vệ rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 4969/BNN-TCLN năm 2022 về mức hỗ trợ tiền khoán bảo vệ rừng và mức chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 5171/BTC-TCDN năm 2023 về hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng tự nhiên của công ty lâm nghiệp đóng cửa rừng tự nhiên năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 75/2015/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020
- 2Công văn 5187/BNN-TCLN năm 2022 điều chỉnh tăng nguồn kinh phí và định mức hỗ trợ bảo vệ rừng tự nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 5194/BNN-TCLN năm 2022 về sửa đổi Quyết định 38/2016/QĐ-TTg để hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân được giao khoán quản lý, bảo vệ rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 4969/BNN-TCLN năm 2022 về mức hỗ trợ tiền khoán bảo vệ rừng và mức chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 5171/BTC-TCDN năm 2023 về hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng tự nhiên của công ty lâm nghiệp đóng cửa rừng tự nhiên năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1002/BNN-TCLN năm 2023 về xem xét nâng mức hỗ trợ và thống nhất mức chung cho Nhân dân, nhận khoán bảo vệ rừng đối với rừng phòng hộ, đặc dụng và quy hoạch rừng sản xuất trạng thái là rừng tự nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 1002/BNN-TCLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2023
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Lê Minh Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
