Tóm tắt Công văn 1001/TCT-PCCS về việc xử lý lỗ của công ty liên doanh
Công văn 1001/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty liên doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp liên doanh trong việc chuyển lỗ và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung trọng tâm về xử lý lỗ của công ty liên doanh:
- Nguyên tắc xác định và chuyển lỗ: Công ty liên doanh có phát sinh lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh được phép chuyển lỗ sang các năm sau để bù trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN. Khoản lỗ được chuyển phải là khoản lỗ thực tế phát sinh đã được cơ quan thuế kiểm tra, xác định hoặc tự khai quyết toán theo đúng quy định của pháp luật về thuế tại thời điểm phát sinh.
- Thời gian chuyển lỗ liên tục: Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm này, nếu khoản lỗ chưa được chuyển hết thì doanh nghiệp không được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo.
- Xử lý lỗ trong trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tái cơ cấu: Đối với các công ty liên doanh thực hiện chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chia tách, sáp nhập hoặc hợp nhất, việc kế thừa và xử lý số lỗ chưa chuyển hết phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bàn giao nghĩa vụ thuế và quyền lợi chuyển lỗ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp liên doanh: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số lỗ được chuyển, kê khai đầy đủ vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm. Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện số lỗ xác định lại khác với số liệu doanh nghiệp tự kê khai thì việc chuyển lỗ sẽ được thực hiện theo số liệu kết luận của cơ quan thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng:
Công văn 1001/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các công ty liên doanh tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp thông qua cơ chế chuyển lỗ. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường tính minh bạch, thống nhất trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương, tránh việc áp dụng tùy tiện các quy định về bù trừ lỗ, từ đó bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư nước ngoài và đối tác liên doanh trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1001/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 4396/CT-TTra2 ngày 29/12/2006 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh về xử lý lỗ của công ty liên doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục IV Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh là liên doanh của nhiều cơ sở kinh doanh khác, khi có quyết định giải thể, phá sản mà bị lỗ thì số lỗ được phân bổ cho từng cơ sở kinh doanh tham gia liên doanh. Cơ sở tham gia liên doanh được tổng hợp số lỗ phân bổ từ cơ sở liên doanh vào kết quả kinh doanh của mình khi quyết toán thuế”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty liên doanh khách sạn Heritage Hạ Long, là liên doanh của Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam (trước đây là Tổng công ty than Việt Nam) và bên nước ngoài, năm 2005 khi chấm dứt hoạt động liên doanh mà bị lỗ thì số lỗ được phân bổ cho hai bên tham gia liên doanh; sau đó Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam mua lại phần vốn góp của bên nước ngoài ở Công ty liên doanh thì Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam chỉ tiếp nhận giá trị và công nợ của Công ty liên doanh tương ứng với vốn góp của bên nước ngoài, còn số lỗ phân bổ theo liên doanh của bên nước ngoài phải hạch toán vào kết quả kinh doanh của bên nước ngoài, không được hạch toán vào kết quả kinh doanh của Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam. Vì vậy, Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam chỉ được tổng hợp số lỗ phân bổ của liên doanh vào kết quả kinh doanh của Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam năm 2005 khi quyết toán thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2639 TCT/DNNN ngày 19/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc xử lý lỗ của đơn vị sáp nhập, hạch toán phụ thuộc
- 2Công văn về việc xử lý lỗ của DNNN còn tồn đọng đến 31/12/1998
- 3Công văn số 792/VPCP-KTTH về việc khẩn cấp bù lỗ mặt hàng dầu và xử lý lỗ mặt hàng xăng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 2639 TCT/DNNN ngày 19/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc xử lý lỗ của đơn vị sáp nhập, hạch toán phụ thuộc
- 2Công văn về việc xử lý lỗ của DNNN còn tồn đọng đến 31/12/1998
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 792/VPCP-KTTH về việc khẩn cấp bù lỗ mặt hàng dầu và xử lý lỗ mặt hàng xăng do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 1001/TCT-PCCS xử lý lỗ của công ty liên doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1001/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra