Công văn 07/TANDTC-KHXX được Tòa án nhân dân tối cao ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành Luật Trọng tài thương mại năm 2010 và Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất nhận thức và áp dụng pháp luật của các Tòa án nhân dân trong việc phối hợp, hỗ trợ và giám sát hoạt động của trọng tài thương mại tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách và quy định cốt lõi của Công văn 07/TANDTC-KHXX:
- Xác định thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động trọng tài
- Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài được xác định cụ thể theo quy định tại Điều 7 Luật Trọng tài thương mại năm 2010. Khi thụ lý các yêu cầu liên quan đến hoạt động trọng tài, Tòa án phải kiểm tra kỹ lưỡng thẩm quyền theo cấp và theo lãnh thổ để tránh việc thụ lý chồng chéo hoặc sai thẩm quyền.
- Trường hợp các bên tranh chấp có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể để giải quyết các yêu cầu liên quan đến hoạt động trọng tài, Tòa án được lựa chọn phải phù hợp với quy định pháp luật tố tụng dân sự và luật trọng tài.
- Thụ lý vụ án dân sự, kinh doanh thương mại khi có thỏa thuận trọng tài
- Khi một bên khởi kiện tại Tòa án nhưng giữa các bên đã có thỏa thuận trọng tài, Tòa án có nghĩa vụ chủ động kiểm tra tính hiệu lực và khả năng thực hiện của thỏa thuận trọng tài đó trước khi quyết định thụ lý vụ án.
- Nếu thỏa thuận trọng tài không bị vô hiệu và vẫn có thể thực hiện được, Tòa án phải từ chối thụ lý, trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ giải quyết vụ án (nếu đã thụ lý), đồng thời hướng dẫn các đương sự đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại Trọng tài theo quy định tại Điều 6 Luật Trọng tài thương mại năm 2010.
- Tòa án chỉ tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự thông thường khi người khởi kiện chứng minh được thỏa thuận trọng tài thuộc trường hợp vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
- Tiêu chí xác định thỏa thuận trọng tài vô hiệu và không thể thực hiện được
- Thỏa thuận trọng tài vô hiệu được xác định dựa trên các căn cứ tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, bao gồm các trường hợp như: tranh chấp phát sinh không thuộc lĩnh vực trọng tài có thẩm quyền giải quyết; người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định; hoặc một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép khi xác lập thỏa thuận.
- Thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được là trường hợp các bên đã thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng trung tâm đó đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức kế thừa; hoặc các bên không thể thống nhất được việc lựa chọn Trọng tài viên duy nhất hay quy tắc tố tụng trọng tài theo thỏa thuận.
- Thủ tục đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc (Ad-hoc)
- Để phán quyết của trọng tài vụ việc có giá trị pháp lý và được cưỡng chế thi hành như phán quyết của Trung tâm trọng tài, các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc tại Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ban hành phán quyết.
- Khi xem xét đơn yêu cầu đăng ký, Tòa án chỉ thực hiện việc kiểm tra tính xác thực của phán quyết và các tài liệu kèm theo theo quy định tại Điều 61 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, tuyệt đối không được xét xử lại nội dung tranh chấp đã được Hội đồng trọng tài giải quyết.
- Tòa án có quyền từ chối đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc nếu phát hiện phán quyết đó vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc nội dung tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài.
- Căn cứ và thủ tục hủy phán quyết trọng tài thương mại
- Tòa án chỉ xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu hợp lệ của một hoặc các bên tranh chấp trong thời hạn luật định.
- Các căn cứ để Tòa án quyết định hủy phán quyết trọng tài được áp dụng nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 68 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, bao gồm: không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu; thành phần Hội đồng trọng tài hoặc thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc quy định pháp luật; vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; hoặc phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
- Trong quá trình giải quyết đơn yêu cầu hủy phán quyết, Hội đồng xét đơn của Tòa án không được xét xử lại nội dung vụ tranh chấp mà chỉ tập trung kiểm tra, đánh giá tính hợp pháp của quá trình tố tụng trọng tài và phán quyết trọng tài dựa trên các căn cứ hủy do luật định.
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hỗ trợ trọng tài
- Trong quá trình giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, để bảo toàn chứng cứ hoặc tài sản tránh bị tẩu tán, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đang giải quyết vụ tranh chấp hoặc nơi có tài sản, đối tượng cần được bảo toàn.
- Trình tự, thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp khẩn cấp tạm thời hỗ trợ trọng tài được thực hiện thống nhất theo các quy định có liên quan của Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật Trọng tài thương mại năm 2010.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/TANDTC-KHXX | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; |
Ngày 17-06-2010, Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật Trọng tài thương mại, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2011. Triển khai thi hành Luật Trọng tài thương mại, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/03/2014 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại. Để thực hiện đúng các quy định của Luật trọng tài thương mại, Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Tòa chuyên trách, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao thực hiện đúng một số vấn đề sau đây:
1. Khi thụ lý, giải quyết các yêu cầu liên quan đến hoạt động của Trọng tài thương mại về chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc; thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc; yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ; yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; triệu tập người làm chứng; yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thì phải được Tòa án xem xét và quyết định theo đúng các quy định của Luật Trọng tài thương mại, Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/03/2014 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện quy định tại khoản 10 Điều 71 Luật Trọng tài thương mại và Công văn số 810/UBTVQH13-TP ngày 26-12-2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, đối với các yêu cầu hủy phán quyết trọng tài đã được Tòa án thụ lý, giải quyết theo quy định tại các điều 68, 69, 70 và 71 Luật Trọng tài thương mại thì Tòa án có quyền ra quyết định hủy hoặc không hủy phán quyết trọng tài. Quyết định của Tòa án hủy hoặc không hủy phán quyết trọng tài là quyết định cuối cùng, có hiệu lực thi hành và không bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Do vậy, khi xem xét, giải quyết loại yêu cầu này các Tòa án cần thận trọng, xem xét khách quan toàn diện các tài liệu, chứng cứ, các vấn đề khác của vụ việc và căn cứ vào pháp luật hiện hành để có quyết định chính xác, từ đó góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Trường Cán bộ Tòa án, Tòa Kinh tế, Viện khoa học xét xử Tòa án nhân dân tối cao thường xuyên tổng kết những vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình thi hành Luật Trọng tài thương mại, Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/03/2014 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành văn bản giải thích hướng dẫn kịp thời hoặc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, cán bộ các Tòa án.
4. Trong quá trình áp dụng các quy định của Luật Trọng tài thương mại, Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/03/2014 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại nếu có vấn đề vướng mắc cần được giải thích, hướng dẫn thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Viện khoa học xét xử) để Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật giải thích, hướng dẫn.
Sau khi nhận được Công văn này, các đồng chí Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các đồng chí Chánh tòa Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tối cao, các đồng chí Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao cần tổ chức quán triệt ngay cho các Thẩm phán, cán bộ trong đơn vị mình để việc thi hành Luật Trọng tài thương mại được thực hiện đúng và thống nhất.
|
Nơi nhận: | KT. CHÁNH ÁN |
- 1Thông tư 12/2012/TT-BTP biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Thông tư 42/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 222/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập, hoạt động trong lĩnh vực trọng tài thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 124/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật trọng tài thương mại
- 5Công văn 246/TANDTC-KT năm 2014 về giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh; thương mại của Trọng tài nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1Luật Trọng tài thương mại 2010
- 2Thông tư 12/2012/TT-BTP biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Thông tư 42/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành Quy định Luật Trọng tài thương mại do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 5Thông tư 222/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập, hoạt động trong lĩnh vực trọng tài thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 124/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật trọng tài thương mại
- 7Công văn 246/TANDTC-KT năm 2014 về giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh; thương mại của Trọng tài nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Công văn 07/TANDTC-KHXX năm 2015 về thi hành pháp luật trọng tài thương mại do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 07/TANDTC-KHXX
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2015
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: Nguyễn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra