Điều 4 Công ước 108 năm 1958 về giấy căn cước của thuyền viên
Điều 4
1. Giấy căn cước của thuyền viên sẽ có hình mẫu đơn giản; nó sẽ được làm bằng một chất liệu bền và được trình bày sao cho mọi sự sửa chữa sẽ dễ dàng phân biệt được.
2. Giấy căn cước của thuyền viên sẽ nêu rõ tên, chức danh của cơ quan cấp, thời gian và địa điểm cấp và sẽ chứa đựng một tuyên bố rằng giấy tờ này là một giấy căn cước của thuyền viên trong Công ước này.
3. Giấy căn cước của thuyền viên sẽ chứa đựng những thông tin sau đây được trích ra từ người mang giấy này:
a) Họ tên đầy đủ (các tên, họ, nếu có);
b). Ngày và nơi sinh;
c). Quốc tịch;
d). Đặc điểm nhận dạng;
c). Ảnh;
f). Chữ ký của người được cấp hay, nếu người được cấp không có khả năng ký, thì điểm chỉ.
4. Nếu một Nước thành viên cấp một giấy căn cước của thuyền viên cho một thuỷ thủ người ngoại quốc, thì cần phải thể hiện trong đó một tuyên bố nào đó về quốc tịch của thuỷ thủ đó. Ngoài ra, một tuyên bố như thế sẽ không bao hàm một bằng chứng chứng minh cho quốc tịch của anh ta.
5. Bất kỳ hạn chế nào về thời hạn có giá trị của một giấy căn cước của thuyền viên sẽ được nêu một cách rõ ràng trên giấy này.
6. Trừ những điều khoản quy định tại các đoạn ở trên, hình thức và nội dung chính xác của giấy căn cước của thuyền viên sẽ được Nước thành viên cấp nó lưu giữ, sau khi tham khảo ý kién của các tổ chức của những chủ tàu và của thuyền viên có liên quan.
7. Luật pháp quốc gia có thể quy định ghi những thông tin bổ sung trong giấy căn cước của thuyền viên.
Công ước 108 năm 1958 về giấy căn cước của thuyền viên
- Số hiệu: 108
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 13/05/1958
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. 1. Công ước này được áp dụng với mọi thuyền viên được thuê mướn, với bất kỳ chức danh nào, trên bất kỳ con thuyền nào, khác với một tàu chiến, đã được đăng ký trong một lãnh thổ mà Công ước này có hiệu lực, và được sử dụng để đi biển.
- Điều 2. 1. Mọi Nước thành viên chịu hiệu lực Công ước này, sẽ cấp cho mỗi người của nước mình hành nghề thuỷ thủ, theo yêu cầu của người đó, một giấy căn cước của thuyền viên theo các điều khoản quy định tại Điều 4 ở dưới đây. Tuy nhiên, trong trường hợp không thể cung cấp được một giấy tờ như vậy cho một số loại lao động trên biển, thì Nước thành viên đó có thể cấp, thay vì và thay thế cho giấy tờ này, một hộ chiếu nêu rõ rằng người có hộ chiếu này là một thuỷ thủ và có những hiệu lực như một giấy căn cước của thuyền viên, trong Công ước này.
- Điều 3. Giấy căn cước của thuyền viên sẽ do thuỷ thủ tự bảo quản lâu dài.
- Điều 4. 1. Giấy căn cước của thuyền viên sẽ có hình mẫu đơn giản; nó sẽ được làm bằng một chất liệu bền và được trình bày sao cho mọi sự sửa chữa sẽ dễ dàng phân biệt được.
- Điều 5. 1. Mọi thuỷ thủ mang một giấy căn cước của thuyền viên có giá trị được cơ quan có thẩm quyền của một lãnh thổ mà Công ước này có hiệu lực cấp cho, sẽ được tái chấp nhận trong lãnh thổ đó.
- Điều 6. 1. Mọi Nước thành viên sẽ cho phép bất kỳ thuỷ thủ nào có một giấy căn cước của thuyền viên vào một lãnh thổ mà Công ước này có hiệu lực, khi việc vào lãnh thổ đó được đề xuất với một sự cho phép trên đất liền thời gian tạm thời trong khi tàu đỗ.
- Điều 7. Những phê chuẩn chính thức Công ước này sẽ được thông báo tới Tổng giám đốc Văn phòng lao động quốc tế và qua ông ấy được vào sổ đăng ký.
- Điều 8. 1. Công ước này sẽ chỉ ràng buộc những Nước thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế mà việc phê chuẩn đã được Tổng giám đốc vào sổ đăng ký.
- Điều 9. 1. Mọi Nước thành viên đã phê chuẩn Công ước này có thể bãi bỏ Công ước, sau khi hết một thời hạn 10 năm kể từ ngày Công ước này có hiệu lực lần đầu tiên, bằng một thông báo tới Tổng giám đốc Văn phòng Lao động quốc tế và qua ông ấy được vào sổ đăng ký. Việc bãi bỏ Công ước sẽ có hiệu lực sau một năm kể từ ngày được vào sổ đăng ký.
- Điều 10. 1. Tổng giám đốc Văn phòng Lao động quốc tế sẽ thông báo tới tất cả các Nước thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế việc vào sổ đăng ký tất cả những phê chuẩn và bãi bỏ Công ước mà các Nước thành viên đã thông báo tới ông ấy.
- Điều 11. Với mục tiêu đăng ký theo Điều 102 Hiến chương Liên hợp quốc, Tổng giám đốc Văn phòng Lao động quốc tế sẽ thông báo tới Tổng thư ký Liên hợp quốc những thông tin đầy đủ về những phê chuẩn và bãi bỏ đã được vào sổ đăng ký theo những điều ở trên.
- Điều 12. Mỗi khi cho là cần thiết, Hội đồng quản trị Văn phòng Lao động quốc tế sẽ trình bày tại Hội nghị toàn thể một báo cáo về việc áp dụng Công ước này và sẽ xem xét xem liệu có cần ghi vào chương trình nghị sự Hội nghị vấn đề sửa đổi toàn bộ hay một phần Công ước này.
- Điều 13. 1. Trong trường hợp Hội nghị toàn thể thông qua một Công ước mới về sửa đổi toàn bộ hay một phần Công ước, và trừ khi Công ước mới về sửa đổi quy định khác đi, thì:
- Điều 14. Các bản tiếng Pháp và tiếng Anh của Công ước này đều có giá trị như nhau.
