Tóm tắt Thông tư số 85/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giải pháp thuế tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp
Thông tư số 85/2009/TT-BTC được ban hành ngày 28 tháng 4 năm 2009 nhằm hướng dẫn chi tiết Quyết định số 58/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đưa ra các giải pháp hỗ trợ thuế thiết thực nhằm kích cầu đầu tư, tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế và tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn 2008 - 2009.
1. Giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Chính sách giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng từ ngày 01/05/2009 đến hết ngày 31/12/2009 đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể:
- Các nhóm mặt hàng được áp dụng: Sợi, xơ, vải, sản phẩm may mặc, da và giày các loại; Giấy các loại (trừ giấy in báo, sách thuộc đối tượng không chịu thuế và sản phẩm giấy chịu thuế tiêu thụ đặc biệt); Xi măng; Gạch, ngói các loại (bao gồm cả tấm fibrô xi măng); Xe mô tô hai bánh và ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
- Phạm vi áp dụng: Việc giảm thuế áp dụng thống nhất ở tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến kinh doanh thương mại. Đồng thời, chính sách này cũng áp dụng đối với cả phế phẩm, phế liệu thu được trong quá trình sản xuất các mặt hàng nêu trên.
- Đối tượng thụ hưởng: Bao gồm cả các hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều mặt hàng thì phải khai riêng doanh thu của nhóm được giảm thuế; nếu không xác định riêng được doanh thu thì không được hưởng ưu đãi.
- Quy định về lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT, tại dòng thuế suất phải ghi rõ "10% x 50%". Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, ghi thuế suất 5% và bổ sung dòng chữ "mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT" tại phần tên hàng hóa, dịch vụ.
2. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt áp lực dòng tiền khi đầu tư công nghệ, Thông tư quy định chính sách gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu:
- Thời gian gia hạn: Gia hạn tối đa đến 180 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan đối với các tờ khai đăng ký từ ngày 01/05/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
- Đối tượng áp dụng: Các lô hàng nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu dây chuyền đồng bộ có lẫn thiết bị trong nước đã sản xuất được thì toàn bộ dây chuyền vẫn được gia hạn.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình hợp đồng nhập khẩu (hoặc hợp đồng ủy thác, hợp đồng cho thuê tài chính, giấy báo trúng thầu tùy trường hợp) và văn bản xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp về việc sử dụng hàng hóa làm tài sản cố định.
- Xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng: Nếu doanh nghiệp nhượng bán, thanh lý tài sản trong thời gian được gia hạn, doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ thuế GTGT khâu nhập khẩu tại thời điểm chuyển đổi mục đích.
- Phương thức nộp thuế: Doanh nghiệp được lựa chọn nộp một lần hoặc nhiều lần trong thời hạn 180 ngày và không bị tính phạt chậm nộp đối với số thuế nộp dần này.
3. Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chính sách giảm thuế TNDN tập trung hỗ trợ các ngành sản xuất truyền thống gặp khó khăn lớn trong giai đoạn suy thoái:
- Đối tượng và thời gian áp dụng: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của Quý IV năm 2008 (gồm các tháng 10, 11, 12) đối với thu nhập từ các hoạt động sản xuất, gia công sợi, dệt, nhuộm, may và sản xuất các mặt hàng da, giày (bao gồm cả sản xuất dép).
- Phương pháp xác định số thuế được giảm: Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai cách: Xác định theo kết quả hạch toán kinh doanh thực tế của quý IV/2008; hoặc xác định bằng 25% (một phần tư) tổng số thuế TNDN phải nộp của cả năm 2008 đối với hoạt động được giảm thuế.
- Nguyên tắc phân bổ: Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập được giảm thuế, doanh nghiệp thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được giảm thuế trên tổng doanh thu. Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN khác, mức giảm 30% sẽ được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ phần ưu đãi đó.
- Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
4. Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ
Để kích cầu thị trường tiêu dùng ô tô trong nước, chính sách lệ phí trước bạ được điều chỉnh như sau:
- Mức giảm: Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).
- Thời gian áp dụng: Áp dụng cho các hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nộp cho cơ quan thuế địa phương từ ngày 01/05/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho cả trường hợp đăng ký lần đầu và các lần đăng ký tiếp theo (xe cũ chuyển nhượng). Không áp dụng đối với xe lam và xe bán tải, xe thiết kế vừa chở người vừa chở hàng.
- Hướng dẫn kê khai: Tại Chỉ tiêu 2 phần B của Tờ khai lệ phí trước bạ, người nộp thuế ghi rõ công thức tính giảm 50% dựa trên giá trị tài sản và mức thu thông thường.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực: Thông tư số 85/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, các tổ chức, cá nhân có phát sinh vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2009 |
Căn cứ Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2008/QH12 của Quốc hội khoá 12 về dự toán Ngân sách nhà nước năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 58/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 58/2009/QĐ-TTg như sau:
Điều 1. Giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
1. Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 58/2009/QĐ-TTg được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Sợi, vải và sản phẩm may mặc, da giày các loại bao gồm:
- Sợi các loại bao gồm cả xơ các loại;
- Vải các loại;
- Sản phẩm của ngành may;
- Da các loại;
- Giầy các loại;
b) Giấy các loại (trừ giấy in báo) bao gồm cả bột giấy, sản phẩm bằng giấy các loại, trừ sách quy định tại điểm 0, khoản 2, Điều 8 của Luật thuế GTGT và sản phẩm bằng giấy thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
c) Xi măng;
d) Gạch, ngói các loại bao gồm cả tấm fibrô ximăng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh: loại có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
2. Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với cả phế phẩm, phế liệu thu được trong quá trình sản xuất ra sản phẩm đó.
3. Danh mục các mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT quy định tại khoản 1 Điều này chi tiết theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Danh mục hàng hoá).
Những mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT được đánh dấu "x" tại cột "Mặt hàng được giảm" của Danh mục một số mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.
Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với các mặt hàng trong danh mục bổ sung này được áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
4. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế suất thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "10% x 50%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hoá đơn tự in thì tại dòng thuế suất GTGT ghi 5%, tại dòng "Hàng hoá, dịch vụ" ngoài việc ghi tên hàng hoá, dịch vụ cung cấp cần ghi bổ sung thêm dòng "mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT".
Ví dụ: Công ty A bán 100 tấn xi măng cho công ty B theo hợp đồng ký kết giữa hai bên, giá bán chưa có thuế GTGT là 1.300.000 đồng/tấn. Xi măng thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT. Do đó, khi lập hoá đơn GTGT giao xi măng cho Công ty B trong thời gian từ ngày 01/5/2009 đến hết ngày 31/12/2009, Công ty A ghi như sau:
Tại cột "Hàng hoá, dịch vụ" ghi: "Xi măng"
Giá bán ghi: 1.300.000 (đồng) x 100 (tấn) = 130.000.000 đồng
Thuế suất thuế GTGT: "10% x 50%"
Tiền thuế GTGT: 6.500.000 đồng
Tổng giá thanh toán: 136.500.000 đồng
Căn cứ hoá đơn GTGT, Công ty A kê khai thuế GTGT đầu ra, Công ty B kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế ghi trên hoá đơn là 6.500.000 đồng.
Khi kê khai thuế GTGT người nộp thuế kê khai vào Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC) ở dòng Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% (ghi rõ vào cột “Ghi chú” trong Bảng kê là: “đã giảm 50%”).
5. Đối tượng được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh các hàng hoá thuộc diện được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT quy định tại Điều này.
Hộ gia đình, cá nhân nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, sản xuất, kinh doanh nhiều hàng hóa, dịch vụ trong đó có sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc diện được giảm và không được giảm 50% thuế suất thuế GTGT thì phải khai riêng doanh số của từng loại hàng hóa được giảm thuế GTGT (ghi rõ tại chỉ tiêu 3. Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT: doanh thu hàng hóa thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT - Tờ khai Mẫu số 01/THKH ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC). Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định riêng được doanh số của hàng hóa quy định tại Điều này thì không thuộc diện được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.
Điều 2. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
1. Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT đến 180 ngày đối với các lô hàng nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian gia hạn nộp thuế được tính liên tục kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan kể cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và áp dụng đối với các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời gian gia hạn là ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
2. Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều này là loại không được quy định trong Danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, vật tư, phụ tùng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện gia hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì toàn bộ dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ này thuộc diện được gia hạn nộp thuế GTGT.
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy định tại Điều này, cơ sở nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan các hồ sơ sau:
- Hợp đồng nhập khẩu;
Trường hợp nhập khẩu uỷ thác phải có thêm Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu.
Trường hợp cơ sở đã trúng thầu cung cấp hàng hóa cho các đối tượng sử dụng cho mục đích quy định tại Điều này phải có thêm Giấy báo trúng thầu và hợp đồng bán cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu.
Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê tài chính phải có thêm Hợp đồng cho thuê tài chính.
- Xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp về các loại hàng hóa nhập khẩu để sử dụng làm tài sản cố định.
3. Hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này đã được gia hạn nộp thuế nếu thay đổi mục đích sử dụng (như nhượng bán, thanh lý) trong thời gian được gia hạn nộp thuế thì kê khai, nộp số thuế GTGT khâu nhập khẩu đã được gia hạn với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Thời điểm tính thuế GTGT là thời điểm chuyển mục đích sử dụng.
4. Doanh nghiệp có hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều này có thể lựa chọn thực hiện nộp thuế GTGT một lần đối với số thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu được gia hạn nộp thuế hoặc thực hiện nộp thuế nhiều lần nhưng lần nộp cuối cùng không được vượt quá thời gian được gia hạn nộp thuế.
Doanh nghiệp không bị tính phạt chậm nộp đối với số thuế GTGT nộp dần trong vòng 180 ngày, kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.
Điều 3. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của Quý IV năm 2008 đối với thu nhập của doanh nghiệp từ các hoạt động sản xuất, gia công sợi, dệt, nhuộm, may và sản xuất các mặt hàng da, giầy (sau đây gọi chung là hoạt động được giảm thuế).
Hoạt động sản xuất, gia công sợi, dệt, nhuộm, may và sản xuất các mặt hàng da, giầy làm căn cứ xác định giảm thuế được căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành về phân ngành kinh tế quốc dân.
2. Cách xác định số thuế TNDN được giảm
Số thuế TNDN được giảm của quý IV năm 2008 bằng 30% số thuế TNDN phải nộp đối với phần thu nhập từ hoạt động được giảm thuế phát sinh trong quý. Số thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động được giảm thuế của quý IV năm 2008 làm căn cứ xác định số thuế giảm, doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo một trong hai cách sau:
- Xác định theo kết quả hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp;
- Xác định bằng tổng số thuế TNDN phải nộp của năm 2008 đối với phần thu nhập từ hoạt động được giảm thuế chia cho bốn.
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập từ các hoạt động được giảm thuế TNDN thì thu nhập được giảm thuế xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của các hoạt động được giảm thuế với tổng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất các mặt hàng giầy mà trong đó có sản xuất cả sản phẩm dép thì thu nhập từ hoạt động được giảm thuế bao gồm cả thu nhập từ sản xuất sản phẩm dép.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN thì số thuế TNDN được giảm 30% được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN được ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
Quý IV năm 2008 quy định tại Điều này được hiểu bao gồm các tháng 10, 11, 12 của năm 2008.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện: Việc giảm 30% thuế TNDN của Quý IV/2008 đối với phần thu nhập từ hoạt động được giảm thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế TNDN của năm 2008 vào ngân sách nhà nước và đã quyết toán thuế thì doanh nghiệp được lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 để điều chỉnh giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của Quý IV năm 2008, số thuế TNDN được giảm của Quý IV năm 2008, được chuyển sang để trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định.
4. Việc giảm thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai.
1. Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), áp dụng đối với hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nộp cho cơ quan thuế địa phương kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009, không phân biệt đăng ký lần đầu hay lần thứ 2 trở đi.
2. Xe ô tô thuộc diện giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ quy định tại Điều này không bao gồm xe lam, xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng.
3. Kê khai lệ phí trước bạ: trên Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) tại Chỉ tiêu 2 phần B “Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)": Ghi bổ sung "Bằng giá trị tài sản (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, kể cả lái xe) tính LPTB nhân (x) mức thu LPTB (%) nhân (x) 50%".
Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Decision No. 58/2009/QD-TTg April 16, 2009, adding a number of tax-related measures to implement the policy to stimulate investment and consumption, stop economic decline and remove difficulties for enterprises
- 2Circalar No. 03/2009/TT-BTC of January 13th, 2009, on reduction and deferment of corporate income tax pursuant to Resolution 30/2008/NQ-CP of the Government dated 11 December 2008 on urgent solutions for alleviating the economic downturn by preserving economic growth and ensuring the welfare of society.
- 3Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 4Law No. 13/2008/QH12 of June 3, 2008, on value-added tax.
- 5Law No. 14/2008/QH12 of June 3, 2008, on enterprise income tax.
- 6Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007 guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of The Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 7Law No. 78/2006/QH11 of November 29, 2006 on tax administration
- 8Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 of August 28, 2001 , on charges and fees.
Circular No. 85/2009/TT-BTC of April 28th, 2009, providing guidelines for implementation of Decision 58/2009/QD-TTg of the Prime Minister of the Government dated 16 April 2009 supplementing tax solutions for implementing the policy on stimulating investment and sales in order to alleviate the economic downturn and relieve hardships for enterprises.
- Số hiệu: 85/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 28/04/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2009
- Ngày hết hiệu lực: 13/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

