Tóm tắt Thông tư số 58/2015/TT-BLDTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Thông tư số 58/2015/TT-BLDTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định chi tiết về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng quy định điều chỉnh
Thông tư xác định rõ hai nhóm đối tượng được áp dụng mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016:
- Nhóm đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH: Áp dụng đối với người lao động đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia BHXH, có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Nhóm này bao gồm những người hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong năm 2016.
- Nhóm đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH: Áp dụng đối với người tham gia BHXH tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong năm 2016.
2. Quy định điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương tháng đã đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm được tính theo công thức:
Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng.
Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH (hệ số trượt giá) được quy định cụ thể theo từng năm như sau:
- Trước năm 1995: Hệ số điều chỉnh là 4,29
- Năm 1995: Hệ số điều chỉnh là 3,64
- Năm 1996: Hệ số điều chỉnh là 3,44
- Năm 1997: Hệ số điều chỉnh là 3,33
- Năm 1998: Hệ số điều chỉnh là 3,09
- Năm 1999: Hệ số điều chỉnh là 2,96
- Năm 2000: Hệ số điều chỉnh là 3,01
- Năm 2001: Hệ số điều chỉnh là 3,02
- Năm 2002: Hệ số điều chỉnh là 2,91
- Năm 2003: Hệ số điều chỉnh là 2,82
- Năm 2004: Hệ số điều chỉnh là 2,62
- Năm 2005: Hệ số điều chỉnh là 2,42
- Năm 2006: Hệ số điều chỉnh là 2,25
- Năm 2007: Hệ số điều chỉnh là 2,08
- Năm 2008: Hệ số điều chỉnh là 1,69
- Năm 2009: Hệ số điều chỉnh là 1,58
- Năm 2010: Hệ số điều chỉnh là 1,45
- Năm 2011: Hệ số điều chỉnh là 1,22
- Năm 2012: Hệ số điều chỉnh là 1,12
- Năm 2013: Hệ số điều chỉnh là 1,05
- Năm 2014: Hệ số điều chỉnh là 1,01
- Năm 2015: Hệ số điều chỉnh là 1,00
- Năm 2016: Hệ số điều chỉnh là 1,00
Lưu ý đối với trường hợp hỗn hợp: Đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định nêu trên.
3. Quy định điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, thu nhập tháng đã đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm được tính theo công thức:
Thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm = Tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng.
Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH tự nguyện được áp dụng từ năm 2008 trở đi với các hệ số cụ thể:
- Năm 2008: Hệ số điều chỉnh là 1,69
- Năm 2009: Hệ số điều chỉnh là 1,58
- Năm 2010: Hệ số điều chỉnh là 1,45
- Năm 2011: Hệ số điều chỉnh là 1,22
- Năm 2012: Hệ số điều chỉnh là 1,12
- Năm 2013: Hệ số điều chỉnh là 1,05
- Năm 2014: Hệ số điều chỉnh là 1,01
- Năm 2015: Hệ số điều chỉnh là 1,00
- Năm 2016: Hệ số điều chỉnh là 1,00
Quy định đối với người lao động có nhiều giai đoạn đóng khác nhau:
- Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện thì phần thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện sẽ được điều chỉnh theo hệ số của BHXH tự nguyện nêu trên.
- Trường hợp người lao động có thêm thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì phần tiền lương này được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.
- Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng BHXH tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Thông tư số 58/2015/TT-BLDTBXH quy định rõ về hiệu lực thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.
- Thời điểm áp dụng: Các quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2015/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015 |
QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016.
2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016.
Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
| Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm | = | Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm | x | Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1:
| Năm | Trước 1995 | 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 |
| Mức điều chỉnh | 4,29 | 3,64 | 3,44 | 3,33 | 3,09 | 2,96 | 3,01 | 3,02 | 2,91 | 2,82 | 2,62 | 2,42 |
| Năm | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 |
|
| Mức điều chỉnh | 2,25 | 2,08 | 1,69 | 1,58 | 1,45 | 1,22 | 1,12 | 1,05 | 1,01 | 1,00 | 1,00 |
|
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
| Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm | = | Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm | x | Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2:
| Năm | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 |
| Mức điều chỉnh | 1,69 | 1,58 | 1,45 | 1,22 | 1,12 | 1,05 | 1,01 | 1,00 | 1,00 |
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 35/2018/TT-BLDTBXH dated December 26, 2018 prescribing indexation rate of monthly salary and income after payment of social insurance contributions
- 2Circular No. 32/2017/TT-BLDTBXH dated December 29, 2017 on indexing factors in calculation of average monthly salary and earnings for which social insurance has been paid
- 3Official Dispatch No. 2159/BHXH-BT dated June 01, 2017, Insurance premium rates made to the insurance fund for occupational accidents and occupational diseases and collection of social insurance, health insurance and unemployment insurance premiums, and insurance premiums for occupational accidents and occupational diseases according to new statutory pay rate
- 1Circular No. 35/2018/TT-BLDTBXH dated December 26, 2018 prescribing indexation rate of monthly salary and income after payment of social insurance contributions
- 2Circular No. 32/2017/TT-BLDTBXH dated December 29, 2017 on indexing factors in calculation of average monthly salary and earnings for which social insurance has been paid
- 3Official Dispatch No. 2159/BHXH-BT dated June 01, 2017, Insurance premium rates made to the insurance fund for occupational accidents and occupational diseases and collection of social insurance, health insurance and unemployment insurance premiums, and insurance premiums for occupational accidents and occupational diseases according to new statutory pay rate
- 4Decree No. 134/2015/ND-CP dated December 29, 2015, detailing some articles of the Law on Social Insurance concerning voluntary social insurance
- 5Decree of Government No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015, guidance on the law on social insurance regarding compulsory social insurance
- 6Decree No. 106/2012/ND-CP of December 20, 2012, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the ministry of labor, war invalids and social affairs
Circular No. 58/2015/TT-BLDTBXH dated December 29, 2015, stipulating the adjustment rate of salaries and monthly incomes for which the social insurance premiums have been paid
- Số hiệu: 58/2015/TT-BLDTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phạm Minh Huân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2016
- Ngày hết hiệu lực: 15/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
