Thông tư số 40/2011/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 03 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 108/2007/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này mang tính chất hoàn thiện quy trình kiểm soát chi, quản lý tài sản, kiểm toán và quyết toán đối với nguồn vốn ODA tại Việt Nam, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực nước ngoài.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Thông tư số 40/2011/TT-BTC:
- Kế hoạch tài chính hàng năm và cơ sở kiểm soát thanh toán
- Kế hoạch tài chính hàng năm của dự án thuộc diện Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp phát đã được phê duyệt và thông báo là cơ sở pháp lý duy nhất để kiểm soát thanh toán, rút vốn đối ứng và vốn ODA.
- Sau khi kế hoạch tài chính năm được duyệt, Ban quản lý dự án phải gửi ngay kế hoạch này cho Cơ quan kiểm soát chi để phối hợp thực hiện.
- Tiêu chuẩn và quy trình lựa chọn Ngân hàng phục vụ dự án ODA
- Khái niệm: Ngân hàng phục vụ là ngân hàng thương mại được lựa chọn từ danh sách đủ tiêu chuẩn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính công bố để thực hiện giao dịch đối ngoại, thanh toán và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho dự án ODA.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ các quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn tài chính của Ngân hàng Nhà nước; có địa bàn hoạt động phù hợp với địa bàn triển khai dự án; cam kết tuân thủ các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và nhà tài trợ về quản lý vốn ODA.
- Quy trình lựa chọn: Bộ Tài chính xem xét chấp thuận dựa trên danh sách công bố và văn bản đề nghị của ngân hàng. Trường hợp có nhiều ngân hàng đủ điều kiện cùng nộp đề nghị, thứ tự ưu tiên lần lượt là: ngân hàng có kinh nghiệm phục vụ dự án ODA, ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước nắm cổ phần chi phối.
- Trường hợp chưa công bố danh sách: Bộ Tài chính sẽ trao đổi trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước và nhà tài trợ để lựa chọn ngân hàng phục vụ trên cơ sở đề nghị cụ thể của ngân hàng thương mại.
- Giao dịch ngoại tệ trên tài khoản đặc biệt
- Đối với các dự án áp dụng hình thức thanh toán qua tài khoản đặc biệt, mọi giao dịch chuyển đổi ngoại tệ sang Đồng Việt Nam (VND) hoặc ngoại tệ khác để thanh toán phải thực hiện tại ngân hàng phục vụ.
- Tỷ giá áp dụng khi ngân hàng phục vụ mua ngoại tệ của dự án bắt buộc phải là tỷ giá niêm yết của chính ngân hàng đó tại thời điểm thực hiện giao dịch.
- Quy định về tài khoản tạm ứng và tài khoản đặc biệt (TKTƯ)
- Làm rõ quy trình thanh toán từ Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt đối với các dự án chỉ có một cấp TKTƯ, hoặc thanh toán từ TKTƯ cấp 1 đối với các dự án có thiết lập nhiều cấp TKTƯ.
- Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các loại hình dự án ODA
- Dự án đầu tư xây dựng thuộc diện NSNN cấp phát: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC (và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế). Chủ dự án gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan kiểm soát chi, bao gồm:
- Hồ sơ gửi lần đầu: Thỏa thuận tài trợ (bản dịch tiếng Việt có chữ ký, đóng dấu của chủ dự án); Quyết định đầu tư kèm dự án đầu tư xây dựng công trình; Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu (kèm bản dịch tiếng Việt phần thanh toán nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài) và Thư không phản đối của nhà tài trợ (nếu có); Dự toán chi tiết được duyệt đối với gói thầu chỉ định thầu hoặc tự thực hiện.
- Lưu ý đối với dự án đặc thù: Dự án thuộc chương trình tín dụng chuyên ngành của JICA, dự án có tiểu dự án hoặc dự án thành phần trên nhiều tỉnh không cần gửi Thỏa thuận vay/tài trợ cho cơ quan kiểm soát chi cấp tỉnh/huyện, nhưng phải gửi tài liệu xác định tỷ lệ tài trợ.
- Hồ sơ xác nhận vốn tạm ứng: Bảo lãnh tạm ứng (trị giá tương đương và thời hạn đảm bảo thu hồi); Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư (nếu là vốn trong nước). Chủ dự án chịu trách nhiệm thu hồi hết vốn tạm ứng khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng.
- Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành: Đối với thanh toán theo hợp đồng cần Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (và khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng nếu có), đề nghị thanh toán của nhà thầu, giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư. Đối với thanh toán không theo hợp đồng cần Giấy đề nghị thanh toán, bảng kê chứng từ chi. Chủ dự án tự chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán và không phải gửi hóa đơn, chứng từ chi đến cơ quan kiểm soát chi.
- Công trình do dân tự làm: Hồ sơ tương tự nhưng hợp đồng được ký giữa chủ đầu tư và Tổ/Đội thi công xây dựng.
- Hợp đồng tư vấn trọn gói: Công văn nghiệm thu sản phẩm báo cáo tư vấn kèm sản phẩm (nếu thanh toán theo sản phẩm) hoặc Bảng kê tóm tắt giá trị thanh toán tiến độ (nếu thanh toán theo tiến độ).
- Dự án hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc diện NSNN cấp phát: Thực hiện theo hướng dẫn cấp phát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gửi lần đầu gồm Thỏa thuận tài trợ (bản dịch tiếng Việt) và Thư không phản đối của nhà tài trợ đối với hợp đồng (nếu có).
- Dự án cho vay lại (trừ hạn mức tín dụng): Áp dụng hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi tương tự như dự án đầu tư xây dựng thuộc diện NSNN cấp phát.
- Dự án cho vay lại theo hạn mức tín dụng: Thực hiện theo quy định của tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại, phù hợp với hiệp định tài trợ. Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính đúng đắn, hợp lệ của các khoản chi trong sao kê gửi Bộ Tài chính.
- Thời hạn kiểm soát chi của cơ quan kiểm soát chi
- Cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát chi hoặc từ chối thanh toán trong vòng 07 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm soát chi trước.
- Thời hạn này rút ngắn xuống còn 04 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm soát chi sau, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Chứng từ chứng minh thanh toán
- Bổ sung yêu cầu về sao kê chuyển tiền để chứng minh khoản thanh toán thực tế đã được chuyển cho nhà thầu/người hưởng lợi, hoặc văn bản xác nhận đã nhận được vốn thanh toán từ phía nhà thầu/người hưởng lợi.
- Công tác kiểm toán dự án ODA
- Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn ODA vay bắt buộc phải được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập, đảm bảo phù hợp với quy định trong nước và yêu cầu của nhà tài trợ.
- Chủ dự án có trách nhiệm cung cấp báo cáo kiểm toán cho cơ quan chủ quản, nhà tài trợ và cơ quan tài chính. Trường hợp dự án không do Kiểm toán Nhà nước trực tiếp thực hiện, chủ dự án vẫn phải đồng gửi báo cáo kiểm toán độc lập cho Kiểm toán Nhà nước.
- Công tác quyết toán niên độ và quyết toán hoàn thành
- Dự án HCSN sử dụng vốn ODA: Thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA: Thực hiện quyết toán hàng năm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC (quyết toán theo niên độ ngân sách) và quyết toán dự án hoàn thành theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC.
- Quản lý và trang cấp tài sản của Ban quản lý dự án ODA
- Các Ban quản lý dự án ODA được thành lập theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP được trang cấp tài sản và phải thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhà thầu, tư vấn, giám sát dự án ODA phải tự đảm bảo tài sản phục vụ công việc (sở hữu hoặc tự thuê). Ban quản lý dự án tuyệt đối không mua sắm tài sản để cung cấp cho nhà thầu và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản trong các hợp đồng ký kết với nhà thầu.
- Đối với xe ô tô phục vụ công tác: Cơ quan chủ quản sắp xếp từ nguồn phương tiện hiện có. Trường hợp không thể bố trí, Ban quản lý dự án được phép mua hoặc thuê phương tiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA đã ký kết.
- Xử lý tài sản khi kết thúc dự án: Việc xử lý tài sản khi dự án kết thúc hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư của Bộ Tài chính về quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi kết thúc.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư số 40/2011/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2011.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn và phối hợp giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2011 |
Căn cứ Luật quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án ODA như sau:
1. Sửa đổi đoạn thứ sáu, điểm 1, mục IV, phần I như sau:
“Kế hoạch tài chính hàng năm của dự án thuộc diện NSNN cấp phát đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thông báo là cơ sở để kiểm soát thanh toán,rút vốn đối ứng và vốn ODA cho dự án. Sau khi có kế hoạch tài chính được duyệt, Ban quản lý dự án thuộc diện NSNN cấp phát gửi kế hoạch tài chính năm cho Cơ quan kiểm soát chi.”
2. Sửa đổi điểm 1, mục V, phần I như sau:
“1. Ngân hàng phục vụ:
a) “Ngân hàng phục vụ” là một ngân hàng thương mại được lựa chọn trong danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn để ủy quyền thực hiện việc giao dịch đối ngoại, thanh toán, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho dự án ODA. Danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính xác định và công bố.
b) Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng phục vụ
- Đáp ứng đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỉ lệ đảm bảo an toàn tài chính áp dụng đối với các tổ chức tín dụng;
- Có địa bàn hoạt động phù hợp với địa bàn của dự án ODA;
- Cam kết tuân thủ các quy định của Chính phủ; Bộ Tài chính và quy định của nhà tài trợ về quản lý nguồn vốn ODA;
c) Lựa chọn ngân hàng phục vụ:
- Căn cứ danh sách các ngân hàng đủ tiêu chuẩn là ngân hàng phục vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính công bố và văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính xem xét chấp thuận việc lựa chọn ngân hàng phục vụ dự án ODA.
- Trong trường hợp có nhiều ngân hàng thương mại đủ điều kiện cùng có đề nghị phục vụ một dự án ODA, ưu tiên lựa chọn các ngân hàng sau: ngân hàng có kinh nghiệm trong phục vụ dự án ODA; ngân hàng thương mại nhà nước; ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối.
- Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính chưa công bố danh sách các ngân hàng thương mại đủ điều kiện là ngân hàng phục vụ, trên cơ sở đề nghị của ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính trao đổi lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nhà tài trợ để lựa chọn ngân hàng phục vụ.
3. Bổ sung thêm đoạn 6, điểm 2, mục V, phần I như sau:
“Trường hợp dự án ODA áp dụng hình thức thanh toán qua tài khoản đặc biệt thì giao dịch chuyển đổi ngoại tệ trên tài khoản đặc biệt sang VND hoặc sang ngoại tệ khác để thanh toán được thực hiện với ngân hàng phục vụ. Mọi trường hợp ngân hàng phục vụ mua ngoại tệ của dự án đều phải áp dụng tỷ giá niêm yết của ngân hàng phục vụ tại thời điểm thực hiện mua ngoại tệ”.
4. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất, điểm 1 đ), mục I, phần II như sau:
“- Thanh toán từ Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt (sau đây viết tắt là TKTƯ) đối với các dự án chỉ có một cấp TKTƯ, hoặc thanh toán từ TKTƯ cấp 1 đối với dự án có nhiều cấp TKTƯ”.
5. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b, c, d và bãi bỏ điểm đ khoản 3, mục I, phần II như sau:
“a) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc diện NSNN cấp phát:
Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc diện NSNN cấp phát được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) đối với Thông tư 27/2007/TT-BTC. Hồ sơ (01 bộ) cụ thể như sau:
- Hồ sơ, tài liệu gửi lần đầu (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh thì gửi lại tài liệu được bổ sung, điều chỉnh):
+ Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án);
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật) kèm Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao);
+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (bản sao);
+ Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án; Thư không phản đối của nhà tài trợ (nếu áp dụng);
+ Dự toán chi tiết và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền của từng công việc, hạng mục công trình đối với các gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện (bản sao).
+ Đối với các dự án thuộc chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), các dự án ODA có tiểu dự án, hay các dự án thành phần thực hiện trên nhiều tỉnh thì chủ dự án không phải gửi Thỏa thuận vay/thỏa thuận tài trợ, nhưng gửi cơ quan kiểm soát chi cấp tỉnh, huyện các hồ sơ, tài liệu xác định tỷ lệ tài trợ của dự án.
- Hồ sơ, tài liệu xác nhận vốn tạm ứng: Khi tạm ứng, ngoài các hồ sơ, tài liệu đã gửi lần đầu, chủ dự án gửi cơ quan kiểm soát chi các tài liệu sau: Bảo lãnh tạm ứng với trị giá bằng trị giá đề nghị tạm ứng. Bảo lãnh tạm ứng phải có thời hạn đảm bảo thu hồi hết tạm ứng theo quy định của hợp đồng; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư (trường hợp tạm ứng vốn trong nước).
Mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng căn cứ quy định của hợp đồng, phù hợp với quy định hiện hành trong nước và theo điều ước Quốc tế. Chủ dự án chịu trách nhiệm thu hồi đầy đủ số vốn ứng theo hợp đồng và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng.
- Hồ sơ, tài liệu xác nhận thanh toán khối lượng hoàn thành:
+ Đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (bản chính); Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ dự án gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (bản chính); Đề nghị thanh toán của nhà thầu/nhà cung cấp có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
+ Đối với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (bản chính); Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Bảng kê chứng từ chi;
+ Đối với trường hợp chủ dự án có thuê hợp đồng lao động thì hồ sơ còn kèm theo bảng danh sách tiền lương, hợp đồng lao động; trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn thông qua hợp đồng, chủ dự án cung cấp hợp đồng; bảng kê chứng từ v.v… Chủ dự án hoàn toàn chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán, nên không phải gửi các hóa đơn, chứng từ chi đến cơ quan kiểm soát chi.
- Đối với các công trình, gói thầu do dân được phép tự làm:
+ Hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh toán khối lượng đầu tư xây dựng hoàn thành được thực hiện tương tự như mục trên (về hồ sơ, tài liệu xác nhận vốn tạm ứng và hồ sơ, tài liệu xác nhận thanh toán khối lượng hoàn thành). Trong đó hợp đồng được ký giữa chủ đầu tư và Tổ hoặc Đội thi công xây dựng.
- Hồ sơ thanh toán cho hợp đồng tư vấn theo hình thức trọn gói và căn cứ vào sản phẩm là báo cáo của tư vấn:
+ Công văn nghiệm thu sản phẩm của chủ dự án đối với báo cáo tư vấn bằng tiếng nước ngoài kèm theo sản phẩm của hợp đồng (nếu thanh toán theo sản phẩm); Bảng kê tóm tắt giá trị thanh toán tiến độ có xác nhận của chủ dự án/ban quản lý dự án (nếu thanh toán theo tiến độ).
b) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc diện NSNN cấp phát:
- Các khoản chi được cấp tạm ứng hoặc đủ điều kiện để cấp thanh toán được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Trường hợp điều ước Quốc tế hoặc nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo điều ước Quốc tế hay quy định riêng đó. Ngoài ra, đối với dự án ODA, để kiểm soát chi, chủ dự án gửi đến cơ quan kiểm soát chi các tài liệu sau:
+ Hồ sơ, tài liệu gửi lần đầu (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh thì gửi lại tài liệu được bổ sung, điều chỉnh): Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án/ban quản lý dự án); Thư không phản đối của nhà tài trợ đối với hợp đồng (nếu áp dụng).
c) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án cho vay lại, trừ dự án hạn mức tín dụng:
Thực hiện theo quy định tại điểm 3.a nêu trên.
d) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án cho vay lại theo hạn mức tín dụng:
Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các dự án tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trong các dự án thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại và phù hợp với quy định của hiệp định tài trợ và dự án. Tổ chức tín dụng vay lại vốn ODA chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khoản cho vay tín dụng và các khoản chi tiêu phi tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài chính khi làm đề nghị rút vốn ngoài nước”.
6. Sửa đổi điểm 4.c, mục I, phần II như sau:
“Cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát chi hoặc từ chối thanh toán trong vòng 7 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm soát chi trước; và trong vòng 4 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm soát chi sau kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
7. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ hai, đoạn 3, điểm 6, mục III, phần II như sau:
“- Sao kê chuyển tiền chứng minh khoản thanh toán đã thực hiện cho nhà thầu/người hưởng lợi hoặc xác nhận đã nhận được vốn thanh toán của nhà thầu/người hưởng lợi;”
8. Sửa đổi điểm 2, mục II, phần III như sau:
“Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn ODA vay phải được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. Việc kiểm toán phù hợp với quy định trong nước và quy định của nhà tài trợ”.
9. Bổ sung điểm 6 mục II, phần III như sau:
“6. Chủ dự án có trách nhiệm cung cấp báo cáo kiểm toán cho cơ quan chủ quản dự án, nhà tài trợ, cơ quan tài chính. Trường hợp dự án không được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước thì chủ dự án đồng gửi báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước”.
10. Sửa đổi, bổ sung mục III, phần III như sau:
“1. Các dự án HCSN sử dụng vốn ODA thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 2/1/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế Thông tư này (nếu có).
2. Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, và thực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế các Thông tư này (nếu có).”
11. Sửa đổi, bổ sung điểm 1, điểm 2 mục I, phần IV như sau:
“1. Các Ban quản lý dự án ODA được thành lập theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 131/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ được trang cấp tài sản, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Chỉ thị số 17/2007/CT-TTG ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước, và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Nhà thầu, tư vấn, giám sát dự án ODA tự đảm bảo tài sản để phục vụ việc tư vấn, giám sát, thi công bằng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc đi thuê. Ban quản lý dự án không đầu tư, mua sắm tài sản để cung cấp cho nhà thầu, tư vấn, giám sát và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản trong hợp đồng tư vấn, giám sát, thi công.”
12. Sửa đổi điểm 2, mục III, phần IV như sau:
“2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác gồm cả xe chuyên dùng (nếu cần): Cơ quan được giao thực hiện chương trình, dự án sắp xếp, bố trí trong số phương tiện hiện có để phục vụ công tác quản lý của ban quản lý dự án. Trường hợp không bố trí, sắp xếp được thì ban quản lý dự án được mua hoặc thuê phương tiện đi lại theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA đã ký”.
13. Sửa đổi mục VI, phần IV như sau:
“Việc xử lý tài sản của các dự án khi dự án kết thúc hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện quản lý dự án phải được thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.”.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 6 năm 2011.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn, phối hợp giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 108/2007/TT-BTC of September 7, 2007, guiding the financial management mechanism applicable to ODA programs and projects
- 2Circular No. 107/2011/TT-BTC of July, 20, 2011, amending sub-clause (c), clause 2, article 1 of The Circular No. 40/2011/TT-BTC dated March 22, 2011 of the Ministry of Finance amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Finance’s Circular No. 108/2007/TT-BTC of September 7, 2007, guiding the financial management mechanism applicable to official development assistance (ODA) programs and projects
- 3Circular No. 218/2013/TT-BTC dated December 31, 2013, financial management of programs and projects funded by ODA and concessional loans granted by foreign donors
- 4Circular No. 218/2013/TT-BTC dated December 31, 2013, financial management of programs and projects funded by ODA and concessional loans granted by foreign donors
- 1Circular No.19/2011/TT-BTC of February 14, 2011, on defining on settlement of completed projects subject to state fund
- 2Decree No. 79/2010/ND-CP of July 14, 2010, on public debt management operations
- 3Law No. 29/2009/QH12 of June 17, 2009, on public debt management
- 4Decree No. 52/2009/ND-CP of June 3, 2009, detailing and guiding a number of articles of the Law on Management and Use of State Property.
- 5Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 6Circular No. 27/2007/TT-BTC of April 03, 2007, guiding the management and payment of investment capital and non-business capital of investment nature belonging to the state budget capital source.
- 7Decree of Government No.131/2006/ND-CP of November 09, 2006 promulgating the regulation on management and use of official development assistance
- 8Decree no. 60/2003/ND-CP of June 06, 2003, detailing and guiding the implementation of the state budget law
Circular No. 40/2011/TT-BTC of March 22, 2011, amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Finance''s Circular No. 108/2007/TT-BTC of September 7, 2007, guiding the financial management mechanism applicable to official development assistance (ODA) programs and projects
- Số hiệu: 40/2011/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/03/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2011
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
