Thông tư số 25/2009/TT-BTC ban hành ngày 05 tháng 02 năm 2009 bởi Bộ Tài chính là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hướng dẫn mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Thông tư này.
- Mục đích ban hành và căn cứ pháp lý
Thông tư 25/2009/TT-BTC được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng bao gồm Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, và Nghị định số 118/2008/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính. Việc ban hành Thông tư này nhằm mục đích điều chỉnh linh hoạt thuế suất xuất khẩu đối với một số nhóm mặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, đồng thời bảo vệ nguồn tài nguyên và thúc đẩy sản xuất trong nước.
- Điều 1: Quy định về mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi
- Quy định việc sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các mặt hàng được điều chỉnh thuế suất chủ yếu tập trung vào các nhóm hàng hóa cần hạn chế xuất khẩu hoặc cần khuyến khích chế biến sâu trước khi xuất khẩu, chẳng hạn như khoáng sản thô, kim loại phế liệu, hoặc một số sản phẩm gỗ.
- Mức thuế suất mới được thiết kế nhằm cân bằng lợi ích giữa nguồn thu ngân sách nhà nước và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Điều 2: Hướng dẫn áp dụng thuế suất và tính thuế
- Xác định rõ nguyên tắc áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.
- Quy định phương pháp tính thuế xuất khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế và thuế xuất nhập khẩu.
- Yêu cầu người nộp thuế phải tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc áp mã số hàng hóa (mã HS) và mức thuế suất tương ứng theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Điều 3: Hiệu lực thi hành của Thông tư
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 05 tháng 02 năm 2009).
- Mọi quy định trước đây về mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng nêu tại Thông tư này trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
- Quy định này đảm bảo tính thống nhất và tránh chồng chéo trong việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế xuất khẩu.
- Điều 4: Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Giao trách nhiệm cho Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm tra, giám sát và áp dụng đúng mức thuế suất quy định tại Thông tư này.
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ thuế theo đúng hướng dẫn.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, doanh nghiệp cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết và có hướng dẫn bổ sung phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
|
| No. 25/2009/TT-BTC | Hanoi, February 05, 2009 |
CIRCULAR
GUIDING EXPORT DUTY RATES APPLICABLE TO A NUMBER OF LINES OF GOODS ON THE EXPORT TARIFF LIST
Pursuant to the Law on Export and Import Duties dated 14 June 2005;
Pursuant to Resolution 295/2007/NQ-UBTVQH12 of the National Assembly Standing Committee dated 28 September 2007 promulgating both the Export Tariff List and the Preferential Export Tariff List for groups of taxable goods and the tax rate frames applicable to each group in each List, as amended by Resolution 710/2008/NQ-UBTVQH12 of the National Assembly Standing Committee dated 22 November 2008;
Pursuant to Decree 149-2005-ND-CP of the Government dated 15 December 2005 on implementation of the Law on Export and Import Duties;
Pursuant to Decree 118/2008/ND-CP of the Government dated 27 November 2008 on the functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
The Minister of Finance provides the following guidelines on export duty rates applicable to Group 2701, 2702, 2703 and 2704 goods on the export tariff list:
Article 1. To amend the export duty rates applicable to Groups 2701, 2702, 2703 and 2704 [see List next page] stipulated in Decision 35/2008/QD-BTC of the Minister of Finance dated 6 June 20081 to the new export duty rate of ten per cent (10%).
Article 2. This Decision shall be of full force and effect as from the date of signing and shall apply to all export goods' customs declarations registered with the customs office as from 15 February 2009.
FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER
Do Hoang Anh Tuan
...
...
...
No.
Goods' Description
Group, subgroup
New Export Duty Rate
(%)
1
Coal; Briquette, ovoid coals and similar solid fuels manufactured from coal
2701
...
...
...
10
2
Lignite, whether or not agglomerated, excluding jet
2702
10
...
...
...
Peat (including peat litter), whether or not agglomerated
2703
10
4
Coke coal and semi coke of coal, of lignite or of peat whether or not agglomerated; retort carbon
2704
...
...
...
10
- 1Circular No. 71/2013/TT-BTC of May 23, 2013, amending export tax rates for coal of the heading 27.01 and 27.4 in export tariff
- 2Circular 169/2012/TT-BTC of October 11, 2012, amending export tax rates for coal of the heading 27.01 in export tariff
- 3Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 4Decree of Government No. 149/2005/ND-CP, detailing the implementation of the import tax and export tax law.
- 5Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005, on import tax and export.
Circular No. 25/2009/TT-BTC of February 05, 2009, guiding export duty rates applicable to a number of lines of goods on the export tariff list.
- Số hiệu: 25/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 05/02/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2009
- Ngày hết hiệu lực: 13/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
