Thông tư số 166/2010/TT-BTC ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học và công nghệ, cùng lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chi nhánh của các tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
Đối tượng nộp phí và lệ phí
Thông tư quy định rõ các đối tượng có nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- Các tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đăng ký thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Các tổ chức này phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định các điều kiện hoạt động thực tế.
- Đồng thời, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.
Mức thu phí và lệ phí chi tiết
Mức thu đối với từng danh mục công việc cụ thể được quy định bằng tiền đồng Việt Nam (VND) cho mỗi lần thực hiện thủ tục, cụ thể như sau:
- Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ của văn phòng đại diện, chi nhánh:
- Trường hợp thẩm định để cấp lần đầu hoặc gia hạn giấy phép: Mức phí là 3.000.000 đồng/lần.
- Trường hợp thẩm định để cấp lại, sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép: Mức phí là 2.000.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam:
- Áp dụng chung cho tất cả các trường hợp bao gồm cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép: Mức lệ phí là 300.000 đồng/lần.
Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí và lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc phân bổ và sử dụng như sau:
- Cơ quan thu phí, lệ phí: Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp thu phí và lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Cơ quan thu có trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
- Trích để lại 85%: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 85% trên tổng số tiền phí và lệ phí thực tế thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thẩm định và thu phí.
- Nộp ngân sách nhà nước 15%: Số tiền còn lại (15%) phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các khoản chi được phép từ nguồn 85% để lại:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công tác thẩm định và thu phí (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, ngoại trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ).
- Chi cho hoạt động thẩm định chuyên môn: Chi phí kiểm tra, thẩm định thực tế trước khi cấp phép; chi trả thù lao thuê chuyên gia kiểm tra, thẩm định, viết nhận xét, đánh giá báo cáo kết quả thẩm định; chi phí tổ chức họp nhóm chuyên gia và họp Hội đồng thẩm định.
- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định và thu phí: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí theo tiêu chuẩn và định mức hiện hành.
- Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thẩm định và thu phí, lệ phí.
- Chi khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thẩm định, thu phí trong đơn vị. Mức chi tối đa bình quân một năm của một người không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước; hoặc tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước (sau khi đã bảo đảm đầy đủ các khoản chi nghiệp vụ nêu trên).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư số 166/2010/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2010.
- Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai phí, lệ phí không được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và Thông tư số 157/2009/TT-BTC về quản lý thuế.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 166/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2353/BKHCN-VPĐK ngày 27/9/2010, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đăng ký thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ thì phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ; khi được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thì phải nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh.
Mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh như sau:
| Stt | Tên phí, lệ phí | Mức thu (đ/lần) |
| I | Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam |
|
| 1 | Thẩm định để cấp lần đầu, gia hạn | 3.000.000 |
| 2 | Thẩm định để cấp lại, sửa đổi, bổ sung | 2.000.000 |
| II | Lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam (áp dụng chung cho các trường hợp cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn) | 300.000 |
Điều 3: Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
1. Cơ quan thu phí, lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam là Bộ Khoa học và Công nghệ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 85% trên tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo nội dung chi cụ thể sau đây:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thẩm định và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).
b) Chi cho công tác thẩm định, gồm: Chi phí kiểm tra, thẩm định trước khi cấp giấy phép; chi trả tiền thù lao thuê chuyên gia kiểm tra, thẩm định, viết nhận xét, đánh giá báo cáo kết quả thẩm định; chi phí họp nhóm chuyên gia, họp Hội đồng thẩm định.
c) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định, thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thẩm định, thu phí.
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, thẩm định và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước; tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.
3. Tổng số tiền phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thu được trong kỳ, sau khi trừ số trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 trên đây, số còn lại (15%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2010.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai việc thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 212/2016/TT-BTC dated November 10, 2016, on the rate, collection, submission, administration and use of the fee for assessment and licensing of karaoke business and discotheque
- 2Circular No. 133/2012/TT-BTC of August 13, 2012, on the collection, remittance and management of fees for licensing representative offices of foreign traders in Vietnam
- 1Circular No. 212/2016/TT-BTC dated November 10, 2016, on the rate, collection, submission, administration and use of the fee for assessment and licensing of karaoke business and discotheque
- 2Circular No. 133/2012/TT-BTC of August 13, 2012, on the collection, remittance and management of fees for licensing representative offices of foreign traders in Vietnam
- 3Decree No. 80/2010/ND-CP of July 14, 2010, providing for foreign cooperation and investment in science and technology
- 4Circular No. 157/2009/TT-BTC of August 06, 2009, amending and supplementing the ministry of Finance’s Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of may 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 5Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 6Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007 guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of The Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 7Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing the Finance ministry’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of july 24, 2002, guiding the implementation of legal provisions on charges and fees
- 8Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 9Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002 guiding the implementation of the law provisions on charges and fees
- 10Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, of detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
Circular No. 166/2010/TT-BTC of October 27, 2010, guiding the rates and the collection, remittance, management and use of charges for evaluation of conditions for scientific and technological activities and fees for grant of licenses for establishment of Vietnam-based representative offices and branches of foreign science and technology organizations
- Số hiệu: 166/2010/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/10/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
