Chương 4 Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026 on declaration of conformity to standards, declaration of conformity to technical regulations and assessment method for conformity to standards, technical regulations
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý và hướng dẫn chung hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy;
b) Phối hợp, hướng dẫn các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và biện pháp quản lý phù hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, theo nguyên tắc công bố hợp quy quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
c) Chỉ định cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy để quản lý hoạt động công bố hợp quy trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công;
d) Phối hợp với Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này;
đ) Thực hiện việc theo dõi tình hình công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; theo dõi việc chỉ định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
e) Thực hiện điều phối, chia sẻ dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo, kiểm tra, thanh tra.
2. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Tổ chức hoạt động công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này khi ban hành các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng để quản lý;
b) Chỉ định các cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy để quản lý hoạt động công bố hợp quy trong lĩnh vực quản lý nhà nước tương ứng được phân công;
c) Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và biện pháp quản lý phù hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, theo nguyên tắc công bố hợp quy quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
d) Thực hiện việc quản lý, theo dõi hoạt động đăng ký công bố hợp quy của các cơ quan được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định trong lĩnh vực được phân công;
đ) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy tại Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Các Thông tư hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, gồm:
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013.
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
- Bãi bỏ khoản 8 Điều 3, khoản 4 Điều 19 Thông tư số 06/2020/TT- BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ;
- Bãi bỏ Điều 15, Điều 30 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
- Thông tư số 04/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện thông báo lại bản thông báo công bố hợp chuẩn, đăng ký lại bản công bố hợp quy.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026 on declaration of conformity to standards, declaration of conformity to technical regulations and assessment method for conformity to standards, technical regulations
- Số hiệu: 14/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
- Điều 5. Các phương thức chứng nhận
- Điều 6. Nguyên tắc áp dụng phương thức chứng nhận
- Điều 7. Nguyên tắc công bố hợp chuẩn
- Điều 8. Đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn
- Điều 9. Trình tự công bố hợp chuẩn
- Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn
