Chương 1 Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026 on declaration of conformity to standards, declaration of conformity to technical regulations and assessment method for conformity to standards, technical regulations
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
2. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Kiểu sản phẩm, hàng hoá là sản phẩm, hàng hoá cụ thể, được nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất và được xác định bởi một tập hợp các thông số kỹ thuật cụ thể.
4. Loại sản phẩm, hàng hoá là tập hợp các kiểu sản phẩm, hàng hoá có cùng tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt động, trong đó các đặc tính thiết kế là yếu tố chủ yếu quyết định sự phù hợp của loại sản phẩm, hàng hoá với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng là như nhau, mặc dù có thể khác nhau về một số thông số kỹ thuật cụ thể.
5. Nhóm sản phẩm, hàng hoá là tập hợp các sản phẩm, hàng hoá gồm một hoặc nhiều loại và/hoặc nhiều kiểu có tương đồng về tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, nguyên lý hoạt động và mục đích sử dụng chính, trong đó sự khác biệt giữa các sản phẩm trong nhóm không làm thay đổi sự phù hợp đối với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng.
Điều 4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
1. Dấu hợp chuẩn và sử dụng dấu hợp chuẩn
Hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và sử dụng dấu hợp chuẩn cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận quy định và phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn với các dấu khác;
b) Phải thể hiện đầy đủ số hiệu của tiêu chuẩn tương ứng hoặc có biện pháp bảo đảm truy xuất thông tin về số hiệu của tiêu chuẩn dùng làm căn cứ chứng nhận hợp chuẩn.
Việc sử dụng dấu hợp chuẩn theo hướng dẫn tại TCVN ISO/IEC 17030. Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá thì không được sử dụng dấu hợp chuẩn.
2. Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
a) Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này, được sử dụng cho đối tượng được chứng nhận hợp quy;
b) Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa, trên bao bì, trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn sản phẩm, hàng hóa;
c) Dấu hợp quy được thể hiện ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại;
d) Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải bảo đảm đúng tỷ lệ kích thước cơ bản theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này và nhận biết được bằng mắt thường;
đ) Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết;
e) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa là đối tượng được điều chỉnh bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau, dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đã phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
g) Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử của sản phẩm thì dấu hợp quy phải được thể hiện trong nhãn điện tử của sản phẩm. Các quy định tại điểm b, điểm c khoản này không bắt buộc áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử.
Điều 5. Các phương thức chứng nhận
1. Việc chứng nhận sự phù hợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:
a) Phương thức 1: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa;
b) Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
c) Phương thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất;
d) Phương thức 4: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;
đ) Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;
e) Phương thức 6: Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
g) Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
h) Phương thức 8: Chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
2. Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức chứng nhận sự phù hợp được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận có thể áp dụng các phương thức khác ngoài các phương thức nêu trên, nhưng phải bảo đảm tuân thủ quy định của tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17067 và thông lệ quốc tế.
Điều 6. Nguyên tắc áp dụng phương thức chứng nhận
1. Phương thức chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. Phương thức chứng nhận phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể quy định chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Phương thức 1, phương thức 6 quy định tại Điều 5 và Phụ lục II Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
4. Việc lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa trên thị trường để thử nghiệm, xác định phù hợp với một hoặc một số chỉ tiêu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng chỉ thực hiện trong trường hợp đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đó có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường.
5. Đối với phương thức chứng nhận có yêu cầu thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa, việc cho phép lấy mẫu đại diện theo loại sản phẩm, hàng hoá thay cho lấy mẫu theo từng kiểu sản phẩm, hàng hoá hoặc lấy mẫu đại diện theo nhóm sản phẩm, hàng hoá thay cho lấy mẫu theo từng kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá phải được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật liên quan, bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;
b) Pháp luật chuyên ngành áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa có quy định biện pháp quản lý theo đó phải thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa sản phẩm, hàng hoá lần đầu lưu thông trên thị trường;
c) Tổ chức, doanh nghiệp đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác) cho phạm vi chứng nhận liên quan đến đối tượng sản phẩm, hàng hóa. Tổ chức chứng nhận phải được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated, là Tổ chức được hợp nhất của Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm quốc tế - ILAC và Diễn đàn công nhận quốc tế - IAF; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.
6. Trong trường hợp áp dụng các phương thức chứng nhận có yêu cầu việc lấy mẫu thử nghiệm trong giám sát đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thì các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc miễn, giảm số lượng mẫu thử nghiệm hoặc miễn, giảm chỉ tiêu thử nghiệm. Việc miễn, giảm số lượng mẫu thử nghiệm hoặc miễn, giảm chỉ tiêu thử nghiệm quy định tại khoản này trong các lần đánh giá giám sát chỉ được thực hiện khi đáp ứng yêu cầu sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp có cung cấp đủ bằng chứng về việc đang áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác). Tổ chức chứng nhận đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia;
b) Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng được quy định tại khoản 7 Điều này có bao gồm cả việc tổ chức, doanh nghiệp triển khai các chương trình giám sát, thử nghiệm nội bộ đối với sản phẩm hàng hóa thuộc đối tượng sản phẩm, hàng hóa được miễn, giảm thử nghiệm hoặc tổ chức, doanh nghiệp có thực hiện việc thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng sản phẩm, hàng hóa được miễn, giảm thử nghiệm theo yêu cầu của các bên liên quan (khách hàng, cơ quan quản lý, các bên liên quan khác);
c) Các kết quả thử nghiệm quy định tại điểm b khoản này phải được thực hiện tại các tổ chức thử nghiệm được công nhận;
d) Trong một chu kỳ chứng nhận thì các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng phải được thử nghiệm giám sát ít nhất một lần;
7. Trong trường hợp áp dụng các phương thức chứng nhận có yêu cầu đánh giá quá trình sản xuất trong giám sát đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thì các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc miễn, giảm yêu cầu đánh giá quá trình sản xuất. Quy định tại khoản này chỉ áp dụng khi tổ chức, doanh nghiệp cung cấp đầy đủ bằng chứng về việc đang áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác).
8. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng vào thời điểm xem xét biện pháp miễn, giảm;
b) Phạm vi được chứng nhận phù hợp với đối tượng sản phẩm, hàng hóa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật;
c) Được cấp bởi một tổ chức chứng nhận đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia;
9. Trong trường hợp áp dụng Phương thức 7 để chứng nhận lô sản phẩm, hàng hóa thì các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa để quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa đại diện cho kiểu, loại, nhóm sản phẩm, hàng hóa. Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quy định việc lấy mẫu đại diện cho lô sản phẩm, hàng hóa theo nguyên tắc xác suất thống kê thì quy chuẩn kỹ thuật phải quy định rõ phương án lấy mẫu theo các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế quy định về lấy mẫu xác suất thống kê lô hàng tương ứng (TCVN 9597-1 hoặc ISO 10576-1, bộ tiêu chuẩn TCVN 7790 hoặc bộ tiêu chuẩn ISO 2859, TCVN 8243-1 hoặc ISO 3951-1).
10. Phương thức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cụ thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lựa chọn theo các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Phương thức chứng nhận được lựa chọn phải thích hợp với mức độ rủi ro của đối tượng được đánh giá để đảm bảo độ tin cậy của kết quả chứng nhận. Trong hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, việc áp dụng các nguyên tắc nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều này do các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn quyết định. Giấy chứng nhận hợp chuẩn phải nêu rõ phương thức chứng nhận. Không cấp dấu chứng nhận hợp chuẩn đối với phương thức 1 trong chứng nhận hợp chuẩn.
Circular No. 14/2026/TT-BKHCN dated April 09, 2026 on declaration of conformity to standards, declaration of conformity to technical regulations and assessment method for conformity to standards, technical regulations
- Số hiệu: 14/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
- Điều 5. Các phương thức chứng nhận
- Điều 6. Nguyên tắc áp dụng phương thức chứng nhận
- Điều 7. Nguyên tắc công bố hợp chuẩn
- Điều 8. Đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn
- Điều 9. Trình tự công bố hợp chuẩn
- Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn
