TÓM TẮT CHI TIẾT THÔNG TƯ SỐ 08/2010/TT-NHNN VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Thông tư số 08/2010/TT-NHNN ban hành ngày 22 tháng 03 năm 2010 quy định chi tiết về quy trình, điều kiện, thẩm quyền và cơ chế vận hành việc kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu và toàn diện của văn bản pháp luật này.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: Tổ chức tín dụng Nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng nêu trên cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát đặc biệt.
- Các khái niệm cốt lõi:
- Kiểm soát đặc biệt: Là việc tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng thanh toán.
- Ban kiểm soát đặc biệt: Tổ chức gồm các thành viên được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm soát trực tiếp tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt.
- Khoản vay đặc biệt: Khoản vay từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác hoặc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cấp cho tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt trong trường hợp cấp bách để bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi cho khách hàng. Khoản vay này được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác.
- Người đại diện tổ chức tín dụng: Người của tổ chức tín dụng hoặc cán bộ Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc chỉ định để quản trị, kiểm soát, điều hành khi khuyết các chức danh Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc).
2. Thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và nguyên tắc lập hồ sơ
- Thẩm quyền của Thống đốc:
- Quyết định việc kiểm soát đặc biệt, thời hạn, gia hạn và chấm dứt kiểm soát đặc biệt.
- Thành lập Ban kiểm soát đặc biệt, cử cán bộ tham gia hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác tham gia kiểm soát đặc biệt.
- Chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành.
- Quyết định việc Ngân hàng Nhà nước cho vay khoản vay đặc biệt.
- Nguyên tắc lập hồ sơ: Hồ sơ phải lập bằng tiếng Việt (bản dịch từ tiếng Anh phải được chứng thực). Văn bản đề nghị phải do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người đại diện hợp pháp ký và chịu trách nhiệm. Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử (sau đó nộp bản gốc) đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chính.
3. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt và cơ chế giám sát đặc biệt
- Điều kiện áp dụng kiểm soát đặc biệt: Tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi thuộc một hoặc các trường hợp:
- Có nguy cơ mất khả năng chi trả: Biểu hiện qua việc 03 lần liên tiếp không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản "Có" có thể thanh toán ngay và tổng tài sản "Nợ" phải thanh toán ngay trong vòng 7 ngày tiếp theo (đối với từng loại đồng tiền, vàng).
- Có nguy cơ mất khả năng thanh toán do nợ không có khả năng thu hồi: Biểu hiện qua việc nợ xấu chiếm từ 10% trở lên so với tổng dư nợ cho vay hoặc vượt quá 100% tổng vốn tự có trong vòng 03 tháng liên tiếp.
- Số lỗ lũy kế lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ.
- Giám sát đặc biệt: Khi phát hiện tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật về hoạt động ngân hàng, Thống đốc có thể áp dụng các biện pháp giám sát đặc biệt như: Cử cán bộ giám sát trực tiếp hàng ngày; chỉ đạo thực hiện các biện pháp khắc phục yếu kém; yêu cầu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
4. Quyết định kiểm soát đặc biệt và Phương án củng cố tổ chức, hoạt động
- Quyết định kiểm soát đặc biệt: Do Thống đốc ban hành, nội dung bao gồm tên tổ chức tín dụng, lý do kiểm soát, danh sách thành viên Ban kiểm soát đặc biệt và thời hạn kiểm soát. Quyết định này được thông báo tới tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và không công bố công khai ra ngoài (trừ các trường hợp được chỉ định).
- Phương án củng cố tổ chức và hoạt động: Phải chứa các nội dung tối thiểu gồm thông tin tổ chức tín dụng, thông tin người quản lý, tóm tắt thực trạng hoạt động, nguyên nhân dẫn đến kiểm soát đặc biệt, các biện pháp khắc phục và kế hoạch triển khai chi tiết.
5. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt
- Trách nhiệm báo cáo và phối hợp: Khi có dấu hiệu mất an toàn, tổ chức tín dụng phải báo cáo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, Giám sát) về thực trạng tài chính, nguyên nhân và biện pháp khắc phục; thiết lập kênh thông tin thông suốt và bố trí địa điểm, phương tiện làm việc cho Ban kiểm soát đặc biệt.
- Trách nhiệm của bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người đại diện có trách nhiệm xây dựng Phương án củng cố trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua; tiếp tục quản trị, điều hành và bảo đảm an toàn tài sản; chấp hành nghiêm túc các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt và thực hiện tiết kiệm chi phí tối đa.
- Các hành vi bị nghiêm cấm (khi chưa có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước):
- Cho phép các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc chuyển nhượng cổ phần.
- Chia cổ tức.
- Cất giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng tài sản hoặc hồ sơ tài liệu liên quan.
- Từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với khách hàng.
6. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
- Cơ cấu tổ chức: Ban kiểm soát đặc biệt có tối thiểu 03 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban. Thành viên là cán bộ thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc cán bộ của tổ chức tín dụng khác được chỉ định.
- Tiêu chuẩn thành viên: Phải có bằng Đại học hoặc trên Đại học về ngành kinh tế, luật hoặc chuyên môn phù hợp; có tối thiểu 03 năm công tác trong ngành ngân hàng; không phải là người có liên quan với những người quản lý của tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt. Riêng Trưởng ban phải là cán bộ lãnh đạo cấp Vụ trở lên hoặc lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
- Cơ chế hoạt động: Các thành viên hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm. Ban kiểm soát đặc biệt sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc của Ngân hàng Nhà nước (đối với các loại hình tổ chức tín dụng còn lại). Ban kết thúc nhiệm vụ khi có quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt.
7. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
- Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thống đốc; chỉ đạo xây dựng Phương án củng cố trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập; giám sát việc thực hiện phương án; báo cáo định kỳ hàng tháng và báo cáo đột xuất khi có biến động bất thường; giữ bí mật thông tin về thực trạng của tổ chức tín dụng.
- Quyền hạn:
- Yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin, thực hiện kiểm kê tài sản hoặc kiểm toán độc lập.
- Yêu cầu đối chiếu công khai với khách nợ, chủ nợ; lập hồ sơ đề nghị cơ quan pháp luật xử lý vi phạm.
- Đình chỉ các hoạt động không phù hợp với Phương án củng cố hoặc quy định an toàn hoạt động.
- Tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành của các chức danh lãnh đạo tổ chức tín dụng nếu xét thấy cần thiết và báo cáo Thống đốc.
- Kiến nghị Thống đốc quyết định đình chỉ quyền quản trị, điều hành; yêu cầu miễn nhiệm, đình chỉ công tác nhân sự vi phạm pháp luật.
- Kiến nghị Thống đốc về việc gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, cho vay đặc biệt hoặc các biện pháp xử lý khác.
- Phân công trong Ban: Trưởng ban phân công nhiệm vụ, điều hành hoạt động chung và chịu trách nhiệm trước Thống đốc. Các thành viên thực hiện nhiệm vụ theo phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban.
8. Thời hạn, gia hạn và chấm dứt kiểm soát đặc biệt
- Thời hạn và gia hạn: Thời hạn kiểm soát đặc biệt tối đa là 02 năm. Trường hợp cần gia hạn, Ban kiểm soát đặc biệt gửi Tờ trình đề nghị Thống đốc. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị, Cơ quan Thanh tra, Giám sát tổng hợp ý kiến các đơn vị liên quan để trình Thống đốc quyết định.
- Chấm dứt kiểm soát đặc biệt: Thống đốc ra quyết định chấm dứt trong các trường hợp: Hết hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn; tổ chức tín dụng khắc phục được các yếu kém và hoạt động bình thường; tổ chức tín dụng không thể khắc phục dẫn đến phá sản; hoặc tổ chức tín dụng tiến hành tổ chức lại theo quy định pháp luật. Quy trình xử lý hồ sơ chấm dứt được thực hiện trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc.
9. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Cơ quan Thanh tra, Giám sát: Làm đầu mối phát hiện nguy cơ, tiếp nhận báo cáo, cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt, tổng hợp ý kiến trình Thống đốc quyết định các vấn đề liên quan và quản lý hồ sơ theo chế độ Mật.
- Vụ Pháp chế: Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề pháp lý phát sinh trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
- Vụ Tài chính - Kế toán: Có ý kiến bằng văn bản về cơ chế hạch toán và hoàn trả khoản vay đặc biệt trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh: Kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ mất an toàn; đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến kiểm soát đặc biệt, gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt và cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt.
10. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2010.
- Văn bản bị thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Quy chế kiểm soát đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998, Quyết định số 1071/2002/QĐ-NHNN ngày 2/10/2002 và Quyết định số 646/2002/QĐ-NHNN ngày 21/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, cùng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2010/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2010 |
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
Thông tư này quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:
- Tổ chức tín dụng Nhà nước;
- Tổ chức tín dụng cổ phần;
- Tổ chức tín dụng liên doanh;
- Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài.
1. Tổ chức tín dụng quy định tại Điều 1 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Kiểm soát đặc biệt” là việc một tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán.
2. “Ban kiểm soát đặc biệt” là một tổ chức gồm những thành viên được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) để kiểm soát trực tiếp tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
3. “Khoản vay đặc biệt” là khoản vay do Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt vay trong trường hợp cấp bách nhằm bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi cho khách hàng. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng.
4. “Thời hạn kiểm soát đặc biệt” là khoảng thời gian từ khi có quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đến khi có quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đó.
5. “Người đại diện tổ chức tín dụng” là người của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ định thay mặt tổ chức tín dụng để quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng trong trường hợp khuyết các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc).
6. “Phương án củng cố tổ chức và hoạt động” là Phương án củng cố tổ chức và hoạt động đối với tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
1. Quyết định việc kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
2. Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt và cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
3. Chỉ định tổ chức tín dụng khác tham gia kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đồng thời chỉ định cán bộ của tổ chức tín dụng đó tham gia vào Ban kiểm soát đặc biệt.
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt Nam. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ của tổ chức tín dụng gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) bằng một trong các hình thức: gửi trực tiếp; gửi qua đường bưu điện; gửi qua fax hoặc thư điện tử (có điện thoại xác nhận), sau đó nộp hồ sơ gốc cho Ngân hàng Nhà nước để kiểm tra và lưu.
Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
Tổ chức tín dụng có thể bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi lâm vào một hoặc những trường hợp sau đây:
1. Có nguy cơ mất khả năng chi trả, được biểu hiện: 03 (ba) lần liên tiếp không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo đối với từng loại đồng tiền, vàng.
2. Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh toán, được biểu hiện: Nợ xấu chiếm từ 10% trở lên so với tổng dư nợ cho vay hoặc từ 100% tổng vốn tự có trở lên trong vòng 03 tháng liên tiếp.
3. Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ.
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
1. Trong quá trình quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động hoặc qua báo cáo của các tổ chức tín dụng, xét thấy tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng hoặc các trường hợp khác dẫn đến tình trạng tổ chức tín dụng hoạt động không an toàn, mất ổn định, Thống đốc có thể áp dụng các biện pháp giám sát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp giám sát đặc biệt sau:
a) Cử cán bộ của Ngân hàng Nhà nước đến trực tiếp tại tổ chức tín dụng, giám sát hoạt động hàng ngày của tổ chức tín dụng.
b) Chỉ đạo tổ chức tín dụng thực hiện các biện pháp phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành để khắc phục tình trạng hoạt động yếu kém, không an toàn hoặc mất ổn định của tổ chức tín dụng.
c) Yêu cầu tổ chức tín dụng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về việc thực hiện các nội dung chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
3. Thống đốc quyết định thời hạn chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát đặc biệt.
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
1. Thống đốc xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng có một trong các dấu hiệu nêu tại Điều 6 Thông tư này.
2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt bao gồm những nội dung sau:
a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Lý do kiểm soát đặc biệt;
c) Họ, tên, nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Ban kiểm soát đặc biệt
d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
3. Quyết định kiểm soát đặc biệt được thông báo tới tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các trường hợp cụ thể khác do Thống đốc quyết định.
4. Không công bố công khai Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều này.
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
Phương án củng cố tổ chức và hoạt động phải bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ, website của tổ chức tín dụng;
2. Tên, địa chỉ, số điện thoại của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng hoặc người đại diện tổ chức tín dụng;
3. Tóm tắt thực trạng tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng;
4. Nguyên nhân tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;
5. Các biện pháp xử lý để khắc phục tình trạng kiểm soát đặc biệt và kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp này.
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
Khi thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng phải báo cáo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước, qua Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Cơ quan Thanh tra, Giám sát) trong đó nêu rõ thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng hoặc dự kiến áp dụng để khắc phục.
2. Thiết lập kênh thông tin chính xác, đầy đủ, cập nhật, đảm bảo hoạt động thông suốt đối với Ban kiểm soát đặc biệt trong thời gian kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
a) Xây dựng Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua; tổ chức triển khai thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được Thống đốc phê duyệt.
b) Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng theo đúng quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng.
c) Làm việc thường xuyên tại tổ chức tín dụng để triển khai thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động.
d) Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động tổ chức tín dụng trước, trong và sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt.
đ) Chấp hành nghiêm túc các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng.
e) Báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện các biện pháp kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt.
g) Tiết kiệm chi phí để hạn chế tổn thất về tài chính.
h) Bố trí địa điểm, phương tiện làm việc cho Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Trong thời gian được kiểm soát đặc biệt, khi chưa có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, nghiêm cấm tổ chức tín dụng:
a) Cho phép Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) chuyển nhượng cổ phần (đối với tổ chức tín dụng cổ phần).
b) Chia cổ tức (nếu có).
c) Cất dấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng hoặc có bất cứ giao dịch nào có liên quan đối với tài sản và các tài liệu, hồ sơ liên quan.
d) Từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với khách hàng.
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
1. Ban kiểm soát đặc biệt phải có tối thiểu 03 thành viên trong đó có 01 thành viên là Trưởng Ban.
2. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt là cán bộ tại các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, hoặc là cán bộ của tổ chức tín dụng khác do Thống đốc đề nghị.
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Các thành viên Ban kiểm soát đặc biệt làm việc tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Ban kiểm soát đặc biệt sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc của Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng Nhà nước tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài) trong các văn bản, báo cáo do Trưởng ban ký.
3. Ban kiểm soát đặc biệt kết thúc nhiệm vụ khi Thống đốc có quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
1. Là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, và tổ chức tín dụng khác (khi cần thiết).
2. Có bằng Đại học hoặc trên Đại học về ngành kinh tế, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm trong quá trình thực hiện việc kiểm soát đặc biệt tại tổ chức tín dụng.
3. Có tối thiểu 03 năm công tác trong ngành ngân hàng.
4. Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt.
5. Ngoài những quy định nêu tại Khoản 1, 2, 3 và 4 trên đây, Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt phải là cán bộ lãnh đạo cấp Vụ trở lên thuộc các Vụ, Cục chuyên môn tại Ngân hàng Nhà nước hoặc là lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh.
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt:
a) Trách nhiệm:
(i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thống đốc về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
(iii) Chỉ đạo, giám sát tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt triển khai các biện pháp được nêu trong Phương án củng cố tổ chức và hoạt động;
(iv) Định kỳ hàng tháng báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra Giám sát), Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh;
(v) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về những biến động bất thường của tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, những hoạt động không phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện những nội dung theo Phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được phê duyệt;
(vi) Giữ bí mật về thực trạng của tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt; chỉ cung cấp thông tin có liên quan về tổ chức tín dụng này khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
b) Quyền hạn:
(i) Đề nghị tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng cho Ban Kiểm soát đặc biệt;
(ii) Đề nghị tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có hoặc thực hiện kiểm toán độc lập để đánh giá thực trạng tài chính của tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;
(iii) Đề nghị tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt mời các khách nợ, chủ nợ đến đối chiếu công khai để xác định khả năng thu nợ, trả nợ;
(iv) Lập hồ sơ đề nghị các cơ quan luật pháp xử lý những đối tượng hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố tình không trả nợ tổ chức tín dụng.
(v) Đình chỉ những hoạt động không phù hợp với Phương án củng cố tổ chức và hoạt động, với các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng trong thời gian kiểm soát đặc biệt và báo cáo ngay Thống đốc về quyết định này.
(vi) Tạm đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) nếu xét thấy cần thiết và báo cáo ngay Thống đốc về quyết định này.
(vii) Đề nghị Thống đốc đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc).
(viii) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác ngay lập tức đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trong thời hạn kiểm soát đặc biệt.
(ix) Kiến nghị Thống đốc gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
(x) Kiến nghị Thống đốc về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
(xi) Kiến nghị Thống đốc về các biện pháp xử lý đối với tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
(xii) Đề nghị Thống đốc quyết định những vấn đề phát sinh không nêu tại Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trong thời hạn kiểm soát đặc biệt.
2. Đối với Trưởng ban kiểm soát đặc biệt:
a) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban kiểm soát đặc biệt theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đã quy định;
b) Chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề có liên quan đến quá trình kiểm soát đặc biệt;
c) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về việc điều hành Ban kiểm soát đặc biệt và các quyết định liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
3. Đối với các thành viên Ban kiểm soát đặc biệt:
Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm thực hiện công việc theo sự phân công của Trưởng Ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
1. Thời hạn kiểm soát đặc biệt tối đa là 02 năm kể từ ngày Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt của Thống đốc có hiệu lực.
2. Trong trường hợp kiến nghị Thống đốc gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Tiết (ix) Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này, Ban kiểm soát đặc biệt có Tờ trình đề nghị Thống đốc cho gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng hoặc từ chối việc gia hạn (nêu rõ lý do).
3. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, Cơ quan thanh tra giám sát lấy ý kiến đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng (nêu rõ lý do).
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
1. Thống đốc ra Quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hết hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn.
b) Tổ chức tín dụng đã khắc phục được các nguyên nhân đặt vào kiểm soát đặc biệt và hoạt động bình thường.
c) Tổ chức tín dụng không có khả năng khắc phục được nguyên nhân đặt vào kiểm soát đặc biệt dẫn đến tình trạng phá sản.
d) Trước khi kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tổ chức lại theo các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.
2. Trong trường hợp kiến nghị Thống đốc chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Tiết (ix) Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này, Ban kiểm soát đặc biệt có Tờ trình Thống đốc đề nghị chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
3. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt nêu tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan thanh tra giám sát lấy ý kiến đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
1. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời với Thống đốc khi tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào một trong các trường hợp nêu tại Điều 6 Thông tư này.
2. Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Thống đốc.
3. Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo và đề nghị của tổ chức tín dụng, của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, Ban kiểm soát đặc biệt, lấy ý kiến của các đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định các vấn đề liên quan kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này.
4. Chịu trách nhiệm về quản lý và lưu giữ hồ sơ theo chế độ Mật liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
1. Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Thống đốc.
2. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan Thanh tra, Giám sát có văn bản đề nghị, Vụ Pháp chế có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề pháp lý trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gửi Cơ quan Thanh tra, Giám sát.
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan Thanh tra, Giám sát có văn bản đề nghị, Vụ Tài chính - Kế toán có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan đến cơ chế hạch toán và hoàn lại khoản vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đang trong tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước tham gia Ban kiểm soát đặc biệt và xử lý vấn đề liên quan khi có đề nghị của Thống đốc.
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
1. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo Thống đốc kịp thời khi tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào một trong các trường hợp nêu tại Điều 6 Thông tư này.
2. Đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo đề nghị của tổ chức tín dụng và Ban kiểm soát đặc biệt theo các quy định tại Thông tư này.
3. Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Thống đốc.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06/5/2010.
2. Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998 ban hành Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam, Quyết định số 1071/2002/QĐ-NHNN ngày 2/10/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998, Quyết định số 646/2002/QĐ-NHNN ngày 21/6/2002 về việc sửa đổi Điều 14 Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
Circular No. 08/2010/TT-NHNN of March 22, 2010, providing for special control over credit institutions
- Số hiệu: 08/2010/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/03/2010
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Trần Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
