TỔNG QUAN VỀ THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-TTCP
Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2010 bởi Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết về quy trình tiếp nhận, phân loại, đề xuất thụ lý giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong việc xử lý đơn thư của công dân, tổ chức.
1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ ĐƠN
Các quy định chung tại Chương I đặt nền móng cho toàn bộ quy trình xử lý đơn thư hành chính:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy định việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất thụ lý giải quyết đối với đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền; hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền đối với đơn không thuộc thẩm quyền.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền thuộc các cơ quan này trong quá trình xử lý đơn.
- Nguyên tắc xử lý đơn (Điều 3): Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm xử lý đơn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn. Quá trình xử lý phải tuân thủ pháp luật, bảo đảm tính khoa học, khách quan, trung thực, chính xác và kịp thời.
- Tiếp nhận đơn (Điều 4): Đơn được tiếp nhận từ các nguồn bao gồm: gửi trực tiếp (qua lãnh đạo, bộ phận tiếp nhận, hộp thư góp ý, Trụ sở tiếp công dân); do các cơ quan dân cử (đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND), Mặt trận Tổ quốc, cơ quan báo chí chuyển đến; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Tất cả đơn nhận được phải vào sổ hoặc nhập hệ thống máy tính để quản lý, lưu trữ theo quy định.
2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐƠN THƯ (ĐIỀU 5)
Để đảm bảo việc xử lý chính xác và khoa học, đơn tiếp nhận được phân loại chi tiết theo 6 tiêu chí sau:
- Phân loại theo nội dung: Gồm đơn khiếu nại; đơn tố cáo; đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; và đơn có nhiều nội dung khác nhau.
- Phân loại theo điều kiện xử lý:
- Đơn đủ điều kiện xử lý: Viết bằng tiếng Việt, có chữ ký trực tiếp của người gửi; ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, địa chỉ của các bên liên quan, nội dung và yêu cầu cụ thể; chưa được giải quyết hoặc đã giải quyết nhưng có tài liệu, chứng cứ mới.
- Đơn không đủ điều kiện xử lý: Không đáp ứng các yêu cầu trên, hoặc đơn gửi cho nhiều cơ quan/người trong đó đã gửi đúng nơi có thẩm quyền giải quyết.
- Phân loại theo thẩm quyền giải quyết: Chia thành đơn thuộc thẩm quyền và đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Phân loại theo số lượng người: Đơn có chữ ký của một người hoặc đơn có chữ ký của nhiều người.
- Phân loại theo tài liệu kèm theo: Đơn có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc hoặc đơn không kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc.
- Phân loại theo thẩm quyền của cơ quan, tổ chức: Thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án; hoặc các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, tôn giáo.
3. QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI (MỤC 1 - CHƯƠNG III)
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được phân định rõ ràng dựa trên thẩm quyền và tính chất của đơn:
- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết (Điều 6): Nếu đủ điều kiện thụ lý, cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý giải quyết (sử dụng Mẫu số 01). Nếu không đủ điều kiện thụ lý theo Điều 32 Luật khiếu nại, tố cáo, đề xuất văn bản trả lời nêu rõ lý do (sử dụng Mẫu số 02).
- Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết (Điều 7):
- Cán bộ trình Thủ trưởng hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến đúng nơi có thẩm quyền (chỉ hướng dẫn một lần bằng Mẫu số 03).
- Nếu thuộc thẩm quyền cấp dưới nhưng quá hạn chưa giải quyết, đề xuất Thủ trưởng ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết.
- Nếu đơn do các cơ quan báo chí, đại biểu dân cử, Mặt trận Tổ quốc chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền, đề xuất gửi trả lại đơn kèm tài liệu và thông báo bằng văn bản (Mẫu số 04).
- Đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người (Điều 8): Cán bộ xử lý đề xuất chuyển trả đơn và tài liệu kèm theo, hướng dẫn người khiếu nại viết đơn riêng biệt để gửi đến cơ quan có thẩm quyền (Mẫu số 05).
- Xử lý tài liệu gốc kèm theo đơn (Điều 9): Nếu đơn không được thụ lý, phải trả lại giấy tờ gốc ngay sau khi xử lý xong đơn. Nếu được thụ lý, việc trả lại tài liệu gốc được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
- Đơn đối với quyết định giải quyết đã có hiệu lực nhưng có dấu hiệu vi phạm (Điều 10): Nếu phát hiện quá trình giải quyết trước đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến quyền lợi các bên hoặc lợi ích nhà nước, cán bộ phải báo cáo Thủ trưởng xem xét, quyết định.
- Đơn đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục (Điều 11): Nếu việc thi hành quyết định bị khiếu nại có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng, cán bộ phải kịp thời báo cáo Thủ trưởng xem xét tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền tạm đình chỉ thi hành.
4. QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO (MỤC 2 - CHƯƠNG III)
Công tác xử lý đơn tố cáo đòi hỏi tính bảo mật, khẩn trương và tuân thủ thẩm quyền nghiêm ngặt:
- Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền (Điều 12): Cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng xem xét quyết định thụ lý giải quyết theo quy định (sử dụng Mẫu số 01).
- Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền (Điều 13):
- Cán bộ đề xuất chuyển đơn và chứng cứ kèm theo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết (sử dụng Mẫu số 06).
- Nếu thuộc thẩm quyền cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn quy định mà chưa giải quyết, cán bộ báo cáo Thủ trưởng ra văn bản đôn đốc, yêu cầu cấp dưới thực hiện.
- Đối tượng đặc thù (Điều 14): Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý được thực hiện riêng theo Quyết định số 190-QĐ/TW ngày 29/9/2008 của Bộ Chính trị.
- Tố cáo hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng (Điều 15): Đối với hành vi đang hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, tính mạng, tài sản của cá nhân, tổ chức, cán bộ xử lý phải lập tức báo cáo, tham mưu để Thủ trưởng áp dụng biện pháp ngăn chặn hoặc thông báo khẩn cấp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời.
5. XỬ LÝ ĐƠN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VÀ CÁC LOẠI ĐƠN ĐẶC THÙ KHÁC (CHƯƠNG IV)
Chương IV hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với các loại đơn thư khác ngoài khiếu nại, tố cáo thông thường:
- Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo (Điều 16): Nếu thuộc thẩm quyền thì đề xuất thụ lý (Mẫu số 01); nếu không thuộc thẩm quyền thì đề xuất chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền (Mẫu số 07).
- Đơn có nhiều nội dung khác nhau (Điều 17): Cán bộ xử lý phải bóc tách riêng từng nội dung (khiếu nại, tố cáo, phản ánh) để áp dụng quy trình xử lý tương ứng theo quy định của Thông tư này.
- Đơn gửi đến trụ sở tiếp công dân (Điều 18): Việc tiếp nhận và xử lý đơn tại trụ sở tiếp công dân cũng tuân thủ đầy đủ các quy trình, nguyên tắc quy định tại Thông tư này.
- Đơn thuộc thẩm quyền của các cơ quan tố tụng, thi hành án (Điều 19): Trình Thủ trưởng hướng dẫn người gửi hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính hoặc thi hành án.
- Đơn thuộc thẩm quyền của cơ quan quyền lực nhà nước (Điều 20): Trình Thủ trưởng hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến cơ quan quyền lực nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
- Đơn thuộc thẩm quyền của các tổ chức chính trị, xã hội, tôn giáo (Điều 21): Đối với đơn liên quan đến hoạt động nội bộ của các tổ chức này, cán bộ trình Thủ trưởng hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến tổ chức đó để xem xét theo điều lệ, quy chế nội bộ.
6. HIỆU LỰC THI HÀNH (CHƯƠNG V)
Điều 22 quy định rõ về mốc thời gian áp dụng và cơ chế giải quyết vướng mắc phát sinh:
- Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2010.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2010/TT-TTCP | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2010 |
Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đồi, bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo như sau:
Thông tư này quy định việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất thụ lý giải quyết đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi chung là đơn) thuộc thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại hoặc chuyển đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết đối với đơn không thuộc thẩm quyền.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền thuộc cơ quan hành chính nhà nước trong việc xử lý đơn.
Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm xử lý đơn tiếp nhận được từ các nguồn theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Thông tư này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn. Việc xử lý đơn phải tuân theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính khoa học, khách quan, trung thực, chính xác, kịp thời.
1. Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau:
a) Đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi đến (thông qua người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; qua bộ phận tiếp nhận đơn của cơ quan, đơn vị; qua hộp thư góp ý của cơ quan, đơn vị; qua Trụ sở tiếp công dân ...);
b) Đơn do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến;
c) Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính.
2. Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này phải được vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ sách và sao lưu dữ liệu trên máy tính được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Để xử lý đơn chính xác theo quy định của pháp luật, loại bỏ đơn không đủ điều kiện xử lý, đồng thời phục vụ công tác quản lý theo dõi, báo cáo, tổng kết, đơn tiếp nhận được từ các nguồn theo quy định tại khoản 1 , Điều 4 Thông tư này được phân loại như sau:
1. Phân loại theo nội dung đơn
a) Đơn khiếu nại;
b) Đơn tố cáo;
c) Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo;
d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau.
2. Phân loại theo điều kiện xử lý
a) Đơn đủ điều kiện xử lý
Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Đơn có chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại, người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị ký tên trực tiếp;
- Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại. Đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo.
- Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; nội dung phản ánh, kiến nghị.
- Đơn chưa được cơ quan tiếp nhận đơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại, người tố cáo người phản ánh, kiến nghị cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới.
b) Đơn không đủ điều kiện xử lý
Đơn không đủ điều kiện xử lý là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại Điểm a, khoản này; đơn được gửi cho nhiều cơ quan, nhiều người, trong đó đã gửi đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
3. Phân loại theo thẩm quyền giải quyết
a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết;
b) Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết.
4. Phân loại theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị.
a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người;
b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người.
5. Phân loại theo giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn
a) Đơn có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc;
b) Đơn không kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc.
6. Phân loại theo thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước;
b) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước.
c) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tiến hành hoạt động tố tụng, thi hành án;
d) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo.
XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO
Điều 6. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện bằng mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 32 của Luật khiếu nại, tố cáo thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý. Việc trả lời được thực hiện bằng mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
1. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật trừ trường hợp được quy định tại Điều 8, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần bằng mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết vụ việc khiếu nại đó.
3. Đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan khác nhận được và chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các tài liệu (nếu có) và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thụ lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. Việc thông báo không thụ lý được thực hiện bằng mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người
Đơn khiếu nại có họ, tên, chữ ký của nhiều người thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan chuyển trả đơn và toàn bộ tài liệu kèm theo (nếu có) cho người gửi đơn và hướng dẫn người khiếu nại,viết đơn khiếu nại riêng của từng người, gửi đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc trả lại đơn được thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc
Trường hợp đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc không được thụ lý để giải quyết thì cơ quan nhận được đơn sau khi xử lý xong đơn phải trả lại người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu được thụ lý để giải quyết thì việc trả lại được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nếu có căn cứ cho rằng trong quá trình giải quyết vụ việc khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, lợi ích của nhà nước thì cán bộ xử lý đơn phải báo cáo để Thủ trưởng cơ quan xen xét, quyết định.
Điều 11. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
Trong quá trình nghiên cứu đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính quyết định giải quyết khiếu nại, nếu xét: thấy việc thi hành quyết định bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, cán bộ xử lý đơn phải kịp thời báo cáo để Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.
Điều 12. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định việc thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý tố cáo được thực hiện bằng mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
1. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn và các chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn tố cáo được thực hiện bằng mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đơn báo cáo để Thủ trưởng cơ quan ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết.
Điều 14. Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý
Đơn tố cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý được thực hiện theo Quyết định số 190-QĐ/TW ngày 29/9/2008 của Bộ Chính trị.
Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, tính mạng, tài sản của cá nhân thì cán bộ xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất để Thủ trưởng cơ quan áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền kịp thời ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả.
Điều 16. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
1. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý đơn phản ánh, kiến nghị được thực hiện bằng mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.
2. Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định việc chuyển đơn kèm theo tài liệu (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn phản ánh, kiến nghị được thực hiện bằng mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thì cán bộ xử lý đơn phải tách riêng từng nội dung trong đơn để xử lý. Việc xử lý nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo, nội dung phản ánh; kiến nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 18. Đơn gửi đến trụ sở tiếp công dân
Việc xử lý đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến trụ sở tiếp công dân để thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 19. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để xử lý tiếp theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, pháp luật về thi hành án và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực tố tụng, thi hành án.
Điều 20. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước
Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đơn liên quan đến nội dung tổ chức hoạt động nội bộ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo nào thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có thẩm quyền để được xử lý, xem xét theo điều lệ, quy chế của tổ chức đó.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2010.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
| TỔNG THANH TRA |
Mẫu số: 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra)
| (1)............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ............ ngày......tháng......năm........ |
PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ......... (3)
Kính gửi:............................................................(4)
Ngày.....tháng.....năm......................(2) nhận được đơn.........................................(3) của ông (bà)............................................................................... (5)
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Tóm tắt nội dung đơn: .......................................................................................................
Đơn đã được............................(6) giải quyết (nếu có) ngày...../......../...............
Căn cứ nội dung đơn và thẩm quyền giải quyết, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn ...........(3) của ông (bà)..............................(5)
| PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TRƯỞNG | CÁN BỘ ĐỀ XUẤT (Ký, ghi rõ họ tên) |
| .......................................... .......................................... .......................................... |
|
| Ngày......tháng......năm ........ (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
______________________
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(3) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo hoặc đơn kiến nghị hoặc đơn phản ánh.
(4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xử lý đơn.
(5) Họ tên người khiếu nại hoặc người tố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh.
(6) Họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền giải quyết.
Mẫu số: 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra)
| (1)............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số /.............(3)..... | ............ ngày......tháng......năm........ |
Kính gửi: ........................................................ (4)
Ngày.....tháng.....năm......................................(2) nhận được đơn khiếu nại của............. ................... .............................................................(4)
Địa chỉ:...............................................................................................................................
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; ................................. (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì..............................(5).
Vậy ....................................... (2) trả lại đơn để........................(4) biết.
| Nơi nhận: | ....................................................... (6) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
______________________
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.
(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn.
Mẫu số: 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra)
| (1)............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số /.............(3)..... | ............ ngày......tháng......năm........ |
Kính gửi:...........................................................(4)
Ngày.......tháng......năm ...............................................................................(2) nhận được đơn khiếu nại của ông (bà)..............................................................(4)
Địa chỉ:...............................................................................................................................
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo...................(2) nhận thấy đơn khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan ...............................................................(2).
Đề nghị ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến..........................(5) để được giải quyết theo quy định của pháp luật.
(Tài liệu gửi trả lại kèm theo - nếu có).
| Nơi nhận: | ....................................................... (6) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
______________________
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị ra văn bản hướng dẫn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị hướng dẫn.
(4) Họ tên người khiếu nại.
(5) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu hướng dẫn.
Mẫu số: 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra)
| (1)............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số /.............(3)..... | ............ ngày......tháng......năm........ |
Không thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: ............................................... (4)
Ngày.....tháng.....năm.............................................................................(2) nhận được đơn khiếu nại của.......................................................................................................(5)
Địa chỉ:.............................................................................................................................
Do..................................................................................................(4) chuyển đến.
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; ................. (2) thấy đơn khiếu nại của ông (bà) ........ (5) không thuộc thẩm quyền giải quyết của .... ;........... (2) ...... (6).
Vậy thông báo để................................................(4) biết.
| Nơi nhận: | ....................................................... (7) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
____________________
(1) Tên cơ quan cấp trên ( nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
(4) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn
(5) Họ tên người khiếu nại
(6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết
(7) Chức danh thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi thông báo.
Mẫu số: 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra)
| (1)............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số /.............(3)..... | ............ ngày......tháng......năm........ |
PHIẾU TRẢ ĐƠN KHIẾU NẠI VÀ HƯỚNG DẪN
Kính gửi:.......................................................(4)
Ngày.......tháng......năm..........................................................................(2) nhận được đơn khiếu nại của ông(bà)......................(4) và........................ (5) công dân
Địa chỉ:......................................................................................................................
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; ....................... (2 ) trả lại đơn khiếu nại của ông (bà) và..................(5) công dân.
Đề nghị ông (bà) và....................(5) công dân viết đơn khiếu nại riêng của từng người, gửi đến .........................(6) để được giải quyết theo quy định của pháp luật.
(Tài liệu gửi trả lại kèm theo (nếu có).
| Nơi nhận: | ....................................................... (7) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
_________________________
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị ra văn bản trả đơn và hướng dẫn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị trả đơn và hướng dẫn.
(4) Họ tên của một trong những người khiếu nại.
(5) Số lượng người khiếu nại có tên trong đơn.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
(7) Chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi phiếu trả đơn và hướng dẫn.
Mẫu số: 06 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT- TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra)
| (1)............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số /.............(3)..... | ............ ngày......tháng......năm........ |
Kính gửi: ...........................................................(4)
Ngày......tháng......năm..........................................................................(2) nhận được đơn tố cáo của ông (bà)............................................................................(5);
Địa chỉ:.............................................................................................................................
Sau khi xem xét đơn, căn cứ Điều 59, Điều 60 và Điều 66 Luật khiếu nại, tố cáo ......... (2) xin chuyển đơn tố cáo của ông (bà)......................(5) đến..........................(4) để giải quyết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: | ....................................................... (6) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
______________________________
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan chuyển đơn tố cáo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyển đơn
(4) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
(5) Họ tên người tố cáo.
(6) Chức danh Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn tố cáo.
Mẫu số: 07 (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Tổng Thanh tra)
| (1)............................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số /.............(3)..... | ............ ngày......tháng......năm........ |
PHIẾU CHUYỂN ĐƠN ........................(4)
Kính gửi: ..............................................................(5)
Ngày......tháng.....năm.................................................(2) nhận được đơn phản ánh của ông (bà). .............................................................................................(6);
Địa chỉ:............................................................................................................................
Sau khi xem xét đơn, căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo.......................................................(2) xin chuyển đơn ................................................(4) của ông (bà).............................................(6) đến.........................(5) để giải quyết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: | ....................................................... (7) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
_______________________
(1) Tên cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan chuyển đơn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan chuyển đơn.
(4) Đơn phản ánh hoặc đơn kiến nghị
(5) Cơ quan, đơn vị tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết.
(6) Họ tên người kiến nghị hoặc người phản ánh.
(7) Chức danh Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn.
- 1Decree of Government No.65/2008/ND-CP of May 20, 2008 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of The Government inspectorate
- 2Decree of Government No. 136/2006/ND-CP of November 14, 2006 detailing and guiding the implementation of a number of articles of The Law on complaints and denunciations and The Laws amending and supplementing a number of articles of The Law on complaints and denunciations
- 3Law No. 58/2005/QH11 of November 29, 2005, amending and supplementing a number of articles of the Law on Complaints and Denunciations.
- 4Law No. 09/1998/QH10 of December 02, 1998 on complaints and denunciations
Circular No. 04/2010/TT-TTCP of August 26, 2010, prescribing the process of handling written complaints and denunciations and complaint- or denunciation-related reports and petitions
- Số hiệu: 04/2010/TT-TTCP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/08/2010
- Nơi ban hành: Thanh tra Chính phủ
- Người ký: Trần Văn Truyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2010
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
