TỔNG QUAN VỀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO NĂM 2005
Luật số 58/2005/QH11 được Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước chuyển biến lớn trong việc hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, đồng thời nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết khiếu nại.
1. Định nghĩa về quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Luật sửa đổi đã làm rõ khái niệm quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật tại Khoản 16 Điều 2. Theo đó, các quyết định này bao gồm:
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Điều kiện áp dụng: Trong thời hạn do pháp luật quy định, người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại và không khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
2. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Quy định mới tại Điều 17 đã mở rộng và cụ thể hóa các quyền cũng như nghĩa vụ của người khiếu nại nhằm đảm bảo tính khả thi trong thực tế:
- Về quyền của người khiếu nại: Được tự mình thực hiện khiếu nại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp (đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự). Trường hợp ốm đau, già yếu, nhược điểm thể chất hoặc lý do khách quan thì được ủy quyền cho người thân thích (cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên) hoặc người khác. Người khiếu nại có quyền nhờ luật sư giúp đỡ pháp lý; được biết bằng chứng, tài liệu giải quyết; nhận văn bản thụ lý và quyết định giải quyết; được khôi phục quyền lợi và bồi thường thiệt hại; có quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện hành chính; và được quyền rút khiếu nại bất kỳ lúc nào trong quá trình giải quyết.
- Về nghĩa vụ của người khiếu nại: Phải khiếu nại đến đúng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền; trình bày trung thực sự việc, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đó; chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
3. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
Điều 18 quy định chi tiết nhằm cân bằng quyền lợi và xác định rõ trách nhiệm của bên bị khiếu nại (cơ quan, cá nhân ban hành quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính bị khiếu nại):
- Về quyền của người bị khiếu nại: Được biết rõ các căn cứ khiếu nại; đưa ra các bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc bản án, quyết định của Tòa án khi người khiếu nại tiếp tục thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện.
- Về nghĩa vụ của người bị khiếu nại: Tiếp nhận và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết; chủ động sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định, hành vi hành chính trái pháp luật; gửi quyết định giải quyết cho các bên liên quan và chịu trách nhiệm pháp lý về việc giải quyết của mình; giải trình và cung cấp hồ sơ khi có yêu cầu từ người giải quyết khiếu nại lần hai; chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết đã có hiệu lực; bồi thường, bồi hoàn thiệt hại và khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.
4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước
Luật phân định rõ ràng thẩm quyền giải quyết khiếu nại từ cấp cơ sở đến trung ương nhằm tránh chồng chéo:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 23): Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính của chính mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các quyết định mà Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định của Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Điều 25): Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính của mình hoặc của cán bộ do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với các quyết định mà cấp dưới (theo Điều 24) đã giải quyết lần đầu; giải quyết khiếu nại lần hai đối với nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành mình mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Giám đốc sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.
- Tổng thanh tra (Điều 26): Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu; giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực; kiến nghị Thủ tướng hoặc người có thẩm quyền xử lý vi phạm khi phát hiện hành vi gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền lợi hợp pháp của công dân, tổ chức.
- Thủ tướng Chính phủ (Điều 28): Lãnh đạo toàn diện công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, ngành, địa phương; xử lý các kiến nghị từ Tổng thanh tra.
5. Các trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Điều 32 quy định cụ thể 6 trường hợp cơ quan có thẩm quyền không thụ lý đơn khiếu nại:
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
- Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có người đại diện hợp pháp.
- Người đại diện thực hiện khiếu nại không hợp pháp.
- Thời hiệu khiếu nại hoặc thời hạn khiếu nại tiếp đã hết.
- Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định hiệu lực của Tòa án.
6. Quy trình giải quyết khiếu nại lần đầu
Quy trình giải quyết khiếu nại lần đầu được siết chặt về thời hạn và yêu cầu tính minh bạch:
- Thời hạn giải quyết (Điều 36): Thông thường không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý (vụ việc phức tạp không quá 45 ngày). Đối với vùng sâu, vùng xa, thời hạn thông thường không quá 45 ngày (vụ việc phức tạp không quá 60 ngày). Nếu người có thẩm quyền không giải quyết đúng hạn sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật, và người khiếu nại có quyền kiến nghị cấp trên xử lý kỷ luật người đó.
- Tổ chức đối thoại trực tiếp (Điều 37): Người giải quyết khiếu nại bắt buộc phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại và người bị khiếu nại để làm rõ nội dung, yêu cầu và hướng giải quyết. Luật sư của người khiếu nại có quyền tham gia vào quá trình này.
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (Điều 37, Điều 38): Phải được lập bằng văn bản, gửi cho các bên liên quan và công bố công khai. Quyết định phải chứa đầy đủ các nội dung cốt lõi như: ngày tháng, thông tin các bên, nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, căn cứ pháp luật, kết luận đúng/sai, biện pháp xử lý (giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính), bồi thường thiệt hại (nếu có), và ghi rõ quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính.
- Quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện (Điều 39): Trong vòng 30 ngày (vùng sâu, vùng xa không quá 45 ngày) kể từ ngày hết hạn giải quyết mà không được giải quyết hoặc từ ngày nhận quyết định giải quyết lần đầu mà không đồng ý, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cấp trên (lần hai) hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Nếu không đồng ý với quyết định lần đầu của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh, người khiếu nại có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
7. Quy trình giải quyết khiếu nại lần hai
Giải quyết khiếu nại lần hai là bước bảo đảm quyền lợi tối đa cho người khiếu nại trước khi chuyển sang giai đoạn tố tụng:
- Thủ tục gửi đơn (Điều 40): Người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết lần đầu và các tài liệu liên quan cho người giải quyết lần hai.
- Thụ lý đơn (Điều 41): Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đơn thuộc thẩm quyền, người giải quyết lần hai phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho các bên; nếu không thụ lý phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính (Điều 42): Nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại hoặc quyết định giải quyết lần đầu sẽ gây hậu quả khó khắc phục, người giải quyết lần hai phải ra quyết định hoặc kiến nghị tạm đình chỉ thi hành. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian giải quyết khiếu nại còn lại và phải hủy bỏ ngay khi lý do tạm đình chỉ không còn.
- Thời hạn giải quyết lần hai (Điều 43): Thông thường không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý (vụ việc phức tạp không quá 60 ngày). Đối với vùng sâu, vùng xa, thời hạn thông thường không quá 60 ngày (vụ việc phức tạp không quá 70 ngày). Quá thời hạn này mà không giải quyết, người có thẩm quyền sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật.
- Quyền hạn của người giải quyết lần hai (Điều 44): Yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng; yêu cầu người bị khiếu nại giải trình; triệu tập các bên để đối thoại; xác minh tại chỗ; trưng cầu giám định và áp dụng các biện pháp pháp lý khác. Các cá nhân, tổ chức liên quan có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc các yêu cầu này.
- Đối thoại và Quyết định giải quyết lần hai (Điều 45): Người giải quyết lần hai có thể tổ chức gặp gỡ, đối thoại trực tiếp (có sự tham gia của luật sư nếu được nhờ giúp đỡ). Quyết định giải quyết phải bằng văn bản, công bố công khai và gửi cho các bên liên quan trong vòng 7 ngày kể từ ngày ban hành. Quyết định phải nêu rõ kết luận về việc giải quyết lần đầu, kết quả thẩm tra, căn cứ pháp lý, kết luận khiếu nại đúng hay sai, yêu cầu sửa đổi/hủy bỏ quyết định sai phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có) và quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
- Quyền khởi kiện sau giải quyết lần hai (Điều 46): Trong vòng 30 ngày (vùng sâu, vùng xa không quá 45 ngày) kể từ ngày hết hạn giải quyết mà không được giải quyết hoặc từ ngày nhận quyết định giải quyết lần hai mà không đồng ý, người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
8. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
Điều 47 quy định chặt chẽ về việc lập và quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại nhằm phục vụ công tác lưu trữ và tố tụng:
- Thành phần hồ sơ: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; văn bản trả lời của người bị khiếu nại; biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định, biên bản đối thoại; quyết định giải quyết khiếu nại; các tài liệu liên quan khác.
- Quản lý hồ sơ: Hồ sơ phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và lưu giữ theo quy định pháp luật. Khi người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính, hồ sơ này phải được chuyển giao cho Tòa án khi có yêu cầu.
9. Các điều khoản bãi bỏ, sửa đổi bổ sung khác và hiệu lực thi hành
Luật cũng quy định rõ các nội dung chuyển tiếp và bãi bỏ các quy định cũ không còn phù hợp:
- Bãi bỏ và thay thế thuật ngữ (Điều 2): Bãi bỏ Khoản 15 Điều 2 của Luật Khiếu nại, tố cáo cũ. Thay thế cụm từ “quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng” tại đoạn 2 Điều 54 bằng cụm từ “quyết định này là quyết định có hiệu lực thi hành” nhằm tương thích với quyền khởi kiện vụ án hành chính của người dân tại Tòa án, xóa bỏ cơ chế "quyết định cuối cùng" của cơ quan hành chính.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3): Luật này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006.
- Quy định chuyển tiếp (Điều 3): Đối với các khiếu nại đã được thụ lý giải quyết trước ngày 01 tháng 6 năm 2006 thì tiếp tục áp dụng các quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2004 để giải quyết.
- Hướng dẫn thi hành (Điều 3): Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2005/QH11 | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2005 |
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoá XI, kỳ họp thứ 8
(Từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005)
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004.
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung các điều sau đây của Luật khiếu nại, tố cáo:
1. Khoản 16 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“16. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật bao gồm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai mà trong thời hạn do pháp luật quy định người khiếu nại không khiếu nại tiếp, không khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.”
2. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại;
b) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
c) Biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;
d) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; biết thông tin, tài liệu của việc giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
e) Khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính;
g) Rút khiếu nại trong quá trình giải quyết khiếu nại.
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.”
3. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
b) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc bản án, quyết định của Toà án đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình; trong trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến thì phải thông báo việc giải quyết hoặc kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo;
b) Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người giải quyết khiếu nại lần hai yêu cầu;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
d) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.”
4. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền:
1. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;
2. Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
3. Giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.”
5. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 25
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:
1. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
2. Giải quyết khiếu nại mà những người quy định tại Điều 24 của Luật khiếu nại, tố cáo đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
3. Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành mình mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.”
6. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26
Tổng thanh tra có thẩm quyền:
1. Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.”
7. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 28
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền:
1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp;
2. Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật khiếu nại, tố cáo.”
8. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 32
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:
1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
3. Người đại diện không hợp pháp;
4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;
5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
6. Việc khiếu nại đã được Toà án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Toà án."
9. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 36
1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại không giải quyết thì phải bị xem xét xử lý kỷ luật. Người khiếu nại có quyền kiến nghị với cấp trên trực tiếp của người không giải quyết khiếu nại để xem xét xử lý kỷ luật người đó.”
10. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 37
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại.Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai.”
11. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 38
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
1. Ngày, tháng, năm ra quyết định;
2. Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
3. Nội dung khiếu nại;
4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
5. Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
6. Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
7. Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
8. Quyền khiếu nại tiếp, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.”
12. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 39
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 36 của Luật khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp luật có quy định khác.”
13. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 40
Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai.”
14. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 41
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật khiếu nại, tố cáo, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.”
15. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 42
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.
Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.”
16. Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 43
1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại không giải quyết thì phải bị xem xét xử lý kỷ luật. Người khiếu nại có quyền kiến nghị với cấp trên trực tiếp của người không giải quyết khiếu nại để xem xét xử lý kỷ luật người đó.”
17. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 44
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội dung khiếu nại;
b) Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bằng văn bản về những nội dung bị khiếu nại;
c) Yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại;
d) Triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại;
đ) Xác minh tại chỗ;
e) Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nhận được yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.”
18. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 45
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có thể gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại.
2. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết luận về việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
đ) Kết quả thẩm tra, xác minh;
e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
g) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trong trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;
h) Việc bồi thường thiệt hại (nếu có);
i) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển đơn đến trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được công bố công khai.”
19. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 46
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 43 của Luật khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.”
20. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47
1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:
a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
b) Văn bản trả lời của người bị khiếu nại;
c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định, biên bản gặp gỡ, đối thoại;
d) Quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Các tài liệu có liên quan.
2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Toà án khi có yêu cầu.”
1. Bãi bỏ khoản 15 Điều 2 của Luật khiếu nại, tố cáo.
2. Thay cụm từ “quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng” tại đoạn 2 Điều 54 của Luật khiếu nại, tố cáo bằng cụm từ “quyết định này là quyết định có hiệu lực thi hành”.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006.
Khiếu nại đã được thụ lý để giải quyết trước ngày Luật này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Decree of Government No. 136/2006/ND-CP of November 14, 2006 detailing and guiding the implementation of a number of articles of The Law on complaints and denunciations and The Laws amending and supplementing a number of articles of The Law on complaints and denunciations
- 2Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 31992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Law No. 58/2005/QH11 of November 29, 2005, amending and supplementing a number of articles of the Law on Complaints and Denunciations.
- Số hiệu: 58/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 29/11/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
