Giới thiệu chung về Chỉ thị 88/CT-BQP năm 2020
Chỉ thị 88/CT-BQP được ban hành nhằm mục đích tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả thi hành Luật Tiếp cận thông tin trong toàn quân. Chỉ thị này nhấn mạnh vai trò của việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân nhưng vẫn phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật quân sự và an ninh quốc phòng.
1. Tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền và phổ biến pháp luật
Để nâng cao nhận thức cho cán bộ, chiến sĩ và nhân viên trong toàn quân, Chỉ thị yêu cầu thực hiện các nội dung sau:
- Tổ chức quán triệt sâu sắc các quy định của Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành đến toàn thể cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cấp trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo đúng quy định của pháp luật.
- Lồng ghép nội dung phổ biến Luật Tiếp cận thông tin vào chương trình giáo dục pháp luật định kỳ của các cơ quan, đơn vị.
2. Rà soát, phân loại và lập danh mục thông tin
Việc phân loại thông tin là nhiệm vụ then chốt để vừa bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, vừa bảo vệ bí mật quân sự:
- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, phân loại thông tin do mình tạo ra thành các nhóm: thông tin phải được công khai rộng rãi, thông tin được tiếp cận có điều kiện, và thông tin không được công khai (thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng).
- Xây dựng và thường xuyên cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin được tiếp cận có điều kiện để người dân dễ dàng tra cứu.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình bảo mật đối với các thông tin liên quan đến quốc phòng, an ninh, không để xảy ra tình trạng lộ lọt bí mật quân sự dưới danh nghĩa tiếp cận thông tin.
3. Kiện toàn tổ chức, bố trí nhân sự và cơ sở vật chất
Để bảo đảm công tác tiếp cận thông tin được vận hành thông suốt, Chỉ thị đưa ra các yêu cầu cụ thể về tổ chức:
- Bố trí cán bộ, nhân viên có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn làm đầu mối cung cấp thông tin tại các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác cung cấp thông tin, đặc biệt là kỹ năng phân loại thông tin và xử lý các yêu cầu cung cấp thông tin từ công dân.
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị để phục vụ tốt nhất cho việc công khai thông tin và tiếp nhận yêu cầu trực tuyến.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng
Chỉ thị phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm đối tượng trực thuộc Bộ Quốc phòng:
- Văn phòng Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị trong toàn quân; tổng hợp kết quả và tham mưu cho Thủ trưởng Bộ Quốc phòng các biện pháp chỉ đạo kịp thời.
- Các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng: Phối hợp hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc phân loại thông tin bảo mật và thông tin công khai thuộc lĩnh vực mình quản lý.
- Chỉ huy các cơ quan, đơn vị toàn quân: Trực tiếp chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về kết quả triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin tại đơn vị mình; kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra và chế độ báo cáo
Công tác giám sát được chú trọng để bảo đảm tính nghiêm minh trong thực thi pháp luật:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Tiếp cận thông tin tại các cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hoặc cản trở quyền tiếp cận thông tin hợp pháp của công dân.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực hiện công tác tiếp cận thông tin gửi về Bộ Quốc phòng (qua Văn phòng Bộ Quốc phòng) để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/CT-BQP | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
VỀ VIỆC TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ THI HÀNH LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Ngay sau khi Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 được ban hành, Bộ Quốc phòng đã ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trong Bộ Quốc phòng (kèm theo Quyết định số 5104/QĐ-BQP, ngày 07/12/2016) và Thông tư số 64/2018/TT-BQP ngày 15/5/2018 quy định thực hiện cung cấp thông tin trong Bộ Quốc phòng (viết tắt là Thông tư số 64/2018/TT-BQP). Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị trong toàn quân đã nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc đúng Kế hoạch, bám sát quy định của Luật Tiếp cận thông tin, Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (viết tắt là Nghị định số 13/2018/NĐ-CP) và Thông tư số 64/2018/TT-BQP. Tuy nhiên, qua kiểm tra, theo dõi vẫn còn một số cơ quan, đơn vị chưa ban hành và công bố công khai Quy chế nội bộ về tổ chức cung cấp thông tin; Danh mục thông tin theo quy định tại Thông tư số 64/2018/TT-BQP.
Để tiếp tục thi hành Luật Tiếp cận thông tin trong Bộ Quốc phòng đảm bảo thống nhất, chất lượng, hiệu quả; đồng thời chuẩn bị tốt phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả sau 3 năm thi hành Luật Tiếp cận thông tin quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 13/2018/NĐ-CP; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt một số nội dung sau:
1. Cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong toàn quân tiếp tục chỉ đạo quán triệt, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để mọi cán bộ, chiến sỹ nắm vững nguyên tắc cung cấp thông tin, tiếp cận thông tin; Danh mục thông tin công dân được tiếp cận; Danh mục thông tin công dân không được tiếp cận; Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện; những hành vi bị nghiêm cấm khi cung cấp, tiếp cận thông tin; các hình thức công khai thông tin; các biện pháp bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân; trách nhiệm của cơ quan, người làm nhiệm vụ cung cấp thông tin,... được quy định tại Luật Tiếp cận thông tin, Nghị định số 13/2018/NĐ-CP và Thông tư số 64/2018/TT-BQP.
2. Trên cơ sở nghiên cứu, nắm chắc Danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị mình; thông tin liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh; thông tin thuộc bí mật nội bộ, lưu hành nội bộ,... phân rõ từng loại danh mục thông tin (loại thông tin được tiếp cận; không được tiếp cận; được tiếp cận có điều kiện) để tổ chức quản lý và cung cấp thông tin đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin, đồng thời thực hiện đúng quy định của pháp luật về Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 4 Thông tư số 64/2018/TT- BQP nếu chưa ban hành và công khai Quy chế nội bộ về tổ chức cung cấp thông tin và Danh mục thông tin được tiếp cận, khẩn trương ban hành, công khai để tổ chức thực hiện cung cấp thông tin đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả.
4. Quan tâm trang bị phương tiện kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ vào việc quản lý cơ sở dữ liệu, tra cứu, tìm kiếm thông tin đảm bảo nhanh chóng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ về cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị.
5. Thường xuyên cập nhật thông tin được tiếp cận lên Cổng/Trang thông tin điện tử hoặc lựa chọn hình thức cung cấp thông tin phù hợp với đặc điểm của cơ quan, đơn vị. Khi cung cấp thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực có quy định về cung cấp thông tin, tiếp cận thông tin như lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; quản lý báo chí; quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; hoạt động tố tụng hình sự; nhiệm vụ khoa học và công nghệ;...thì việc cung cấp thông tin, tiếp cận thông tin vừa thực hiện theo quy định chung còn thực hiện quy định về cung cấp thông tin, tiếp cận thông tin của ngành, lĩnh vực đó.
6. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, trách nhiệm của người làm nhiệm vụ cung cấp thông tin, tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin để tổ chức cung cấp thông tin được chặt chẽ, hiệu quả, đúng nguyên tắc, hình thức, trình tự, thủ tục và có biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, bí mật nội bộ, không làm phương hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị hoặc của người khác.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật; duy trì nghiêm chế độ thống kê, tổng hợp, đánh giá kết quả cung cấp thông tin. Định kỳ hàng năm và đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Luật Tiếp cận thông tin về Bộ Quốc phòng qua Vụ Pháp chế để nghiên cứu, tổng hợp chung.
Nhận được Chỉ thị này, cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, đơn vị tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện chặt chẽ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1692/QĐ-BNN-PC năm 2018 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 2252/VPCP-PL năm 2019 về tình hình triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 07/BHXH-PC năm 2020 về tiếp tục triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 4Công văn 9452/VPCP-PL năm 2023 về công tác thi hành Luật Tiếp cận thông tin do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 5608/BVHTTDL-PC năm 2023 tiếp tục triển khai công tác thi hành Luật Tiếp cận thông tin 2016 do Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch ban hành
- 1Luật tiếp cận thông tin 2016
- 2Nghị định 13/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật tiếp cận thông tin
- 3Thông tư 64/2018/TT-BQP quy định về thực hiện cung cấp thông tin trong Bộ Quốc phòng
- 4Quyết định 1692/QĐ-BNN-PC năm 2018 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 2252/VPCP-PL năm 2019 về tình hình triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 07/BHXH-PC năm 2020 về tiếp tục triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 7Công văn 9452/VPCP-PL năm 2023 về công tác thi hành Luật Tiếp cận thông tin do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 5608/BVHTTDL-PC năm 2023 tiếp tục triển khai công tác thi hành Luật Tiếp cận thông tin 2016 do Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch ban hành
Chỉ thị 88/CT-BQP năm 2020 về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả thi hành Luật tiếp cận thông tin trong Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 88/CT-BQP
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 30/01/2020
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Lê Chiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
