Giới thiệu về Chỉ thị 26/CT-UBND năm 2017
Chỉ thị 26/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác xây dựng pháp luật địa phương, đồng thời bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và khả thi của hệ thống văn bản QPPL do địa phương ban hành.
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và các cơ quan chủ trì soạn thảo
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng soạn thảo văn bản QPPL được giao.
- Quy trình soạn thảo: Các cơ quan chủ trì soạn thảo phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xây dựng văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Việc soạn thảo phải bảo đảm tính khoa học, thực tiễn, đánh giá tác động đầy đủ của chính sách trước khi ban hành.
- Lấy ý kiến đối tượng chịu tác động: Tăng cường việc tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản nhằm bảo đảm tính khả thi và đồng thuận cao trong xã hội.
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định của Sở Tư pháp
- Vai trò của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp có trách nhiệm nâng cao chất lượng thẩm định các dự thảo văn bản QPPL. Quá trình thẩm định phải bảo đảm tính khách quan, khoa học, đánh giá kỹ lưỡng tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật hiện hành.
- Kiên quyết trả hồ sơ không đủ điều kiện: Sở Tư pháp không thực hiện thẩm định hoặc trả lại hồ sơ đối với các dự thảo văn bản QPPL chưa đủ thủ tục, chưa tổ chức lấy ý kiến theo quy định hoặc không bảo đảm chất lượng soạn thảo.
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL
- Rà soát thường xuyên: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động, thường xuyên rà soát các văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý để kịp thời phát hiện các quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.
- Xử lý văn bản trái pháp luật: Kịp thời tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản QPPL để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Bảo đảm nguồn lực cho công tác xây dựng pháp luật
- Kiện toàn đội ngũ pháp chế: Chú trọng kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức làm công tác pháp chế, soạn thảo và thẩm định văn bản QPPL tại các sở, ngành và địa phương.
- Bảo đảm kinh phí: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hợp lý cho hoạt động xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác soạn thảo, thẩm định và lấy ý kiến nhân dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/CT-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Trong thời gian qua, công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là VBQPPL) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã có nhiều chuyển biến tích cực. Các cấp, các ngành của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nhiều VBQPPL nhằm thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản ban hành đa số phù hợp với đặc điểm của địa phương, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và có nhiều tác động tích cực trong hoạt động quản lý nhà nước của tỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác xây dựng, ban hành VBQPPL trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất định như: chất lượng văn bản chưa cao, chưa đảm bảo yêu cầu về thể thức, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản; trong việc thực hiện quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL còn có cơ quan, đơn vị chưa tổ chức được việc khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội, có tổ chức lấy ý kiến nhưng đối tượng lấy ý kiến hẹp, chất lượng lấy ý kiến không cao hoặc lấy ý kiến mang tính đối phó cho đủ thủ tục; quá trình rà soát văn bản chưa được thực hiện thường xuyên nên có nhiều VBQPPL sửa đổi, bổ sung, thay thế khi ban hành bị chậm trễ so với thời hạn yêu cầu của cơ quan Trung ương v.v...
Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1362/TTg-PL ngày 08 tháng 9 năm 2017 về việc nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành VBQPPL và để tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả xây dựng, ban hành VBQPPL theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (viết tắt là Luật BHVBQPPL năm 2015) và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo như sau:
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Luật BHVBQPPL năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, ban hành VBQPPL ở địa phương. Cụ thể:
a) Việc xây dựng, ban hành VBQPPL phải gắn với việc rà soát, đánh giá, xem xét, dự kiến bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định trong các VBQPPL có liên quan nhằm kịp thời loại bỏ những quy định lạc hậu, mâu thuẫn, chồng chéo, không đúng thẩm quyền, không minh bạch, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, từng bước đơn giản hóa, hiện đại hóa hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước;
b) Trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo VBQPPL, cơ quan, đơn vị cần chủ động báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp đối với những vấn đề quan trọng, phức tạp, có ý kiến khác nhau cần phải được xử lý kịp thời, thống nhất ngay từ đầu để bảo đảm chất lượng và tiến độ xây dựng dự thảo VBQPPL;
c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp (hoặc Phòng Tư pháp/công chức tư pháp) để xây dựng VBQPPL đúng trình tự, thủ tục.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, thẩm định VBQPPL tập trung nguồn lực, tăng cường kiểm tra, nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong quá trình xây dựng, ban hành VBQPPL và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp đối với trường hợp văn bản không bảo đảm về chất lượng, chậm tiến độ, không bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật; đề xuất xử lý kịp thời các sai phạm, xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc tham mưu xây dựng, ban hành văn bản trái pháp luật;
3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Hàng quý (ngày cuối cùng của quý), tổng hợp báo cáo kết quả rà soát và tổng hợp các văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo quy định gửi đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát và báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có kế hoạch củng cố, kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác soạn thảo, kiểm tra, rà soát VBQPPL theo đúng quy định.
5. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến đối với các dự thảo VBQPPL có trách nhiệm nghiên cứu, góp ý và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được dự thảo văn bản.
6. Sở Tài chính bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời cho hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL tại địa phương.
7. Giao Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 02/CT-UBND năm 2013 về đẩy mạnh nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Chỉ thị 02/2012/CT-UBND về nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Chỉ thị 01/CT-UBND năm 2017 nâng cao trách nhiệm, chất lượng tham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 4378/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2018-2021
- 1Chỉ thị 02/CT-UBND năm 2013 về đẩy mạnh nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Chỉ thị 02/2012/CT-UBND về nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Hiến pháp 2013
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Chỉ thị 01/CT-UBND năm 2017 nâng cao trách nhiệm, chất lượng tham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Công văn 1362/TTg-PL năm 2017 về nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
- 8Quyết định 4378/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2018-2021
Chỉ thị 26/CT-UBND năm 2017 về nâng cao chất lượng, hiệu quả xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 26/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 20/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Thanh Tịnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
