Giới thiệu chung về Chỉ thị 15/2000/CT-UB
Chỉ thị 15/2000/CT-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường trong hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Trong bối cảnh hoạt động khai khoáng phát triển nhanh chóng nhưng đi kèm với nhiều nguy cơ suy thoái môi trường, Chỉ thị này là cơ sở pháp lý quan trọng để chấn chỉnh các sai phạm và định hướng hoạt động khoáng sản theo hướng bền vững.
1. Thực trạng và sự cần thiết phải tăng cường bảo vệ môi trường
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chỉ rõ những hạn chế, bất cập trong hoạt động khoáng sản thời gian qua:
- Nhiều tổ chức, cá nhân tham gia khai thác khoáng sản (đặc biệt là khai thác đá, cát, sỏi, quặng thiếc) chưa chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tình trạng khai thác bừa bãi, không có quy hoạch hoặc không tuân thủ thiết kế mỏ gây sạt lở đất, làm biến dạng cảnh quan, mất đất rừng và đất canh tác nông nghiệp.
- Các nguồn chất thải, nước thải từ quá trình tuyển quặng và chế biến khoáng sản chưa được xử lý triệt để, xả trực tiếp ra sông, suối gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
- Bụi và tiếng ồn phát sinh từ các khu vực khai thác, vận chuyển khoáng sản vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhưng chậm được khắc phục.
2. Các nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản
Để khắc phục tình trạng trên, Chỉ thị quy định các đơn vị hoạt động khoáng sản phải thực hiện nghiêm túc các yêu cầu sau:
- Lập và phê duyệt hồ sơ môi trường: Tất cả các dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước khi tiến hành khởi công xây dựng mỏ.
- Áp dụng biện pháp giảm thiểu ô nhiễm: Phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bể lắng lọc chất thải rắn; thực hiện các biện pháp phun nước dập bụi tại khu vực khai thác và trên các tuyến đường vận chuyển qua khu dân cư.
- Thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường: Các đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định để đảm bảo có nguồn kinh phí khắc phục môi trường sau khi đóng cửa mỏ.
- Hoàn phục môi trường sau khai thác: Khi giấy phép khai thác hết hạn hoặc dừng hoạt động, chủ đầu tư phải tiến hành san gạt mặt bằng, trồng cây xanh, đưa khu vực khai thác về trạng thái an toàn, chống sạt lở và bàn giao lại đất cho địa phương quản lý.
3. Phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Chỉ thị giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương nhằm nâng cao hiệu lực quản lý:
- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường): Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập báo cáo ĐTM; tổ chức thẩm định và giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường đã được phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng và các ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ trong việc quy hoạch các vùng khai thác khoáng sản; chỉ cấp phép thiết kế kỹ thuật mỏ và cho phép hoạt động đối với các dự án đã hoàn thành đầy đủ thủ tục pháp lý về môi trường.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản và môi trường trên địa bàn; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý dứt điểm các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; giải quyết kịp thời các tranh chấp, khiếu nại của người dân liên quan đến ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản gây ra.
4. Chế tài xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Chỉ thị đưa ra các biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với các trường hợp vi phạm:
- Kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép khai thác đối với các tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng mà không có biện pháp khắc phục hiệu quả.
- Áp dụng hình thức xử phạt hành chính ở mức cao nhất đối với hành vi xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường tự nhiên.
- Yêu cầu các cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và khoáng sản để nâng cao nhận thức cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2000/CT-UB | Ngày 03 tháng 04 năm 2000 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Nghệ An là tỉnh có nhiều khoáng sản như: Thiếc, đá quý, đá vôi, đá ốp lát, vàng... trong những năm gần đây, việc khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn của tỉnh đã được cải tiến từng bước và đi vào hoạt động ổn định, môi trường được cải thiện hơn. Tuy nhiên, việc khai thác và chế biến khoáng sản một số nơi trên địa bàn tỉnh ta đã làm cho môi trường sinh thái ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân.
Các cấp chính quyền địa phương nhất là huyện, xã chưa phát huy hết vai trò trách nhiệm của mình trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường. Các ban, ngành cấp tỉnh chưa phối hợp chặt chẽ, chưa có biện pháp hữu hiệu xử lý nghiêm minh những vi phạm trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản.
Để lập lại trật tự, kỷ cương, tăng cường công tác quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật trong việc thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, UBND tỉnh chỉ thị:
1. Mọi hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến các tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải nghiêm chỉnh chấp hành Luật Khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường và quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn của UBND tỉnh Nghệ An .
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ tiến tiến, công nghệ sạch, ít phế thải, tận dụng chất thải, tiết kiệm nguyên liệu năng lượng và nguồn nước, khai thác hợp lý các thành phần môi trường trong nghiên cứu thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.
3. Tổ chức cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản tuỳ theo quy mô hoạt động, phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập bản kê khai, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trình cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường thẩm định theo quy định của pháp luật hiện hành. Phải đầu tư kinh phí bảo vệ môi trường, phục hồi môi sinh, đảm bảo hoàn nguyên, hoàn thổ theo đúng báo cáo, đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
4. Nghiêm cấm mọi hành vi khai thác và chế biến khoáng sản, thải các chất thải (rác, rác thải, nước thải, chất phóng xạ...) không đạt tiêu chuẩn môi trường vào đất, nước, không khí.
5. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản (quy định tại điều 15,16 Nghị định 86/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ), trước khi khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh có nghĩa vụ ký quỹ môi trường để đảm bảo phục hồi môi trường (theo Thông tư liên tịch hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/10/1999).
6. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm và thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh. Nếu làm suy thoái vào ô nhiễm môi trường, gây sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục, đồng thời có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Đơn vị, cá nhân nào vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường theo Nghị định 26/CP của Chính phủ hoặc Luật hình sự.
7. Sở khoa học công nghệ và môi trường, Sở công nghiệp phối hợp với chính quyền các cấp, thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chỉ thị này, đồng thời kiểm tra, xử lý các tổ chức và cá nhân vi phạm.
|
| UBND TỈNH NGHỆ AN |
- 1Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 5038/QĐ-UBND năm 2012 xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước
- 4Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 2Luật Khoáng sản 1996
- 3Nghị định 26-CP năm 1996 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
- 4Nghị định 68-CP năm 1996 Hướng dẫn Luật khoáng sản
- 5Thông tư liên tịch 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT hướng dẫn ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Bộ Luật Hình sự 1999
- 7Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 8Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Chỉ thị 15/2000/CT-UB về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 15/2000/CT-UB
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 03/04/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Doãn Hợp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2000
- Ngày hết hiệu lực: 13/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
