Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ được ban hành nhằm mục tiêu thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động của các cơ quan nhà nước. Văn bản tập trung chỉ đạo hai lĩnh vực cốt lõi là giải quyết thủ tục hành chính và hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ, góp phần xây dựng một nền hành chính minh bạch, hiệu quả và phục vụ người dân tốt hơn.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
- Vận hành hiệu quả hệ thống một cửa điện tử: Yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn thành phố Cần Thơ tập trung nâng cấp, hoàn thiện hệ thống một cửa điện tử. Quá trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ phải được cập nhật liên tục, đồng bộ trên môi trường mạng để người dân và doanh nghiệp dễ dàng giám sát.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến: Tích cực triển khai và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao. Tạo điều kiện thuận lợi tối đa để tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính qua mạng internet, giảm thiểu thời gian, chi phí đi lại và hạn chế tiêu cực.
- Tăng cường tính công khai, minh bạch: Sử dụng các Cổng/Trang thông tin điện tử để công khai đầy đủ, rõ ràng các quy trình, thủ tục, thành phần hồ sơ, mức phí, lệ phí và thời hạn giải quyết đối với từng loại thủ tục hành chính.
Hiện đại hóa công tác văn thư và lưu trữ hành chính
- Tăng cường sử dụng văn bản điện tử và chữ ký số: Đẩy mạnh việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước nhằm thay thế dần văn bản giấy truyền thống. Khuyến khích và áp dụng rộng rãi chữ ký số chuyên dùng trong việc ban hành, xử lý văn bản hành chính.
- Ứng dụng đồng bộ phần mềm quản lý văn bản: Triển khai và vận hành có hiệu quả phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc tại tất cả các cấp chính quyền, đảm bảo tính liên thông văn bản thông suốt từ cấp thành phố đến cấp xã.
- Số hóa tài liệu lưu trữ: Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử và tài liệu lưu trữ hiện hành, đảm bảo việc bảo quản an toàn và khai thác dữ liệu lưu trữ một cách nhanh chóng, khoa học.
Tổ chức thực hiện và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu
- Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị: Người đứng đầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp phải trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả ứng dụng CNTT tại đơn vị mình. Đây được xem là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm.
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: Chú trọng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, triển khai các giải pháp bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng ứng dụng CNTT và nghiệp vụ văn thư lưu trữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/CT-UBND | Cần Thơ, ngày 08 tháng 7 năm 2015 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VĂN THƯ LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thời gian qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước của các ngành, các cấp đã góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch, giảm văn bản giấy tờ, phục vụ có hiệu quả trong việc chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền; ngoài ra, triển khai thực hiện chữ ký số đã mang lại hiệu quả tích cực, góp phần tăng cường sử dụng văn bản điện tử và tiết kiệm chi phí trong hoạt động của cơ quan nhà nước, tạo bước chuyển biến cơ bản trong việc xây dựng chính quyền điện tử. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa được các đơn vị tập trung khai thác hiệu quả trong công tác giải quyết thủ tục hành chính; trong các dịch vụ công mức độ 3, 4; số liệu phục vụ thống kê, theo dõi chỉ đạo về giải quyết thủ tục hành chính chưa chính xác với số lượng thực tế; công tác văn thư lưu trữ đối với văn bản điện tử chưa được các đơn vị tổ chức thực hiện đúng với quy định...
Để khắc phục những hạn chế trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện nghiêm túc các công việc sau:
1. Thủ trưởng sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn:
a) Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, đơn vị và trong giải quyết thủ tục hành chính đối với tổ chức và công dân;
b) Căn cứ Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020, đề xuất và phối hợp với Sở Nội vụ triển khai dịch vụ công mức độ 3, 4 phù hợp với đặc điểm của cơ quan, đơn vị và địa phương; đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính với nhiều hình thức phong phú, dễ hiểu, dễ tiếp cận đối với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn;
c) Tăng cường chỉ đạo việc sử dụng phần mềm một cửa điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, hồ sơ thủ tục hành chính phải được nhập vào phần mềm một cửa điện tử, đảm bảo đúng số lượng và trình tự giải quyết so với hồ sơ giấy. Đồng thời, khẩn trương xây dựng quy chế quản lý, sử dụng phần mềm một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến của đơn vị mình để làm cơ sở thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả hệ thống phần mềm này;
d) Tăng cường chỉ đạo về việc sử dụng thư điện tử công vụ, văn bản điện tử và chữ ký số trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. Trong đó, chú ý quan tâm công tác lưu trữ, lập hồ sơ điện tử song song với hồ sơ giấy theo quy định; đồng thời, tổ chức tuyên truyền, phổ biến triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước; Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Công văn số 716/UBND-VX ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai chữ ký số trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ;
đ) Quán triệt công tác tổ chức thực hiện việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chặt chẽ theo Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
e) Chủ động phối hợp với sở, ngành liên quan đề xuất việc đầu tư, duy trì hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, đơn vị và địa phương;
g) Xem xét xử lý trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và cá nhân vi phạm trong việc không nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện công tác này;
h) Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai thực hiện và báo cáo theo quy định.
2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị đề xuất phương án đầu tư, duy trì hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; đồng thời, chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị để duy trì, đầu tư đồng bộ, đúng quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;
b) Thường xuyên phối hợp các đơn vị có liên quan đánh giá hiệu quả của phần mềm một cửa các cấp, có phương án khắc phục nhanh những hạn chế, tồn tại do phần mềm gây ra;
c) Phối hợp với Ban Quản lý dự án Tăng cường tác động Cải cách hành chính Cần Thơ đề xuất triển khai rộng rãi phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và chuyên dùng cho các đơn vị cấp huyện;
d) Phối hợp với Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương lưu trữ các văn bản điện tử theo đúng quy định.
3. Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Tổ chức kiểm tra đột xuất, định kỳ và phối hợp vào công tác kiểm tra cải cách hành chính về nội dung thực hiện Chỉ thị này;
b) Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện Chỉ thị này đối với cơ quan, đơn vị và địa phương; định kỳ hàng năm, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện; đề xuất khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác này.
Yêu cầu Thủ trưởng sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 41/KH-UBND về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2015 tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Chỉ thị 09/2015/CT-UBND tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 1766/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2014-2015 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5Nghị quyết 52/2011/NQ-HĐND về Dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Quyết định 4261/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tiếp nhận, giải đáp thông tin thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân qua Tổng đài 1900558826 tại Trung tâm hành chính công các cấp và bộ phận tiếp nhận, trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Kế hoạch 530/KH-UBND năm 2020 học tập kinh nghiệm về vận hành, hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công tại các tỉnh: Thanh Hóa, Thái Bình do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2012 về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 50/2009/QĐ-UBND về quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 955/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Kế hoạch 41/KH-UBND về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2015 tỉnh Ninh Bình
- 7Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8Chỉ thị 09/2015/CT-UBND tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Kế hoạch 70/KH-UBND năm 2015 về cung cấp dịch vụ công trực tuyến của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015-2020
- 10Quyết định 1766/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2014-2015 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 11Nghị quyết 52/2011/NQ-HĐND về Dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
- 12Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Quyết định 4261/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tiếp nhận, giải đáp thông tin thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân qua Tổng đài 1900558826 tại Trung tâm hành chính công các cấp và bộ phận tiếp nhận, trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Kế hoạch 530/KH-UBND năm 2020 học tập kinh nghiệm về vận hành, hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công tại các tỉnh: Thanh Hóa, Thái Bình do tỉnh Nghệ An ban hành
Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2015 tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính và văn thư lưu trữ thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 11/CT-UBND
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 08/07/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Lê Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
