Hệ thống pháp luật

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 958/BC-UBTVQH13

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2015

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH GIAI ĐOẠN 2004 - 2014

Kính gửi: Các vị Đại biểu Quốc hội

Thực hiện Nghị quyết số 74/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội về Chương trình giám sát năm 2015 và Nghị quyết số 820/NQ-UBTVQH13 ngày 17/10/2014 về thành lập Đoàn giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014”, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo Đoàn giám sát triển khai, thực hiện các hoạt động:

Đoàn giám sát xây dựng đề cương báo cáo với các nội dung, yêu cầu cụ thể, gửi tới Chính phủ, các Bộ ngành, các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ủy ban thường vụ Quốc hội và Đoàn giám sát đã tổ chức các buổi làm việc, xem xét các báo cáo của Chính phủ, các Bộ, ngành, các Tập đoàn, Tổng công ty và Binh đoàn 15 (thuộc Bộ Quốc phòng)1. Đoàn giám sát trực tiếp làm việc tại 27 huyện, 16 nông trường, 10 lâm trường, 06 ban quản lý rừng thuộc 20 tỉnh, thành phố; tổ chức 02 cuộc hội thảo tại thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái (về thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp) và tại thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk (về thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp) (chi tiết xem phụ lục 1).

Đoàn giám sát làm việc (lần thứ 2) với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, để làm rõ một số nội dung, số liệu và trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai của các cơ quan Trung ương, địa phương, các nông, lâm trường, đơn vị được Nhà nước giao đất.

Ngày 27/8/2015, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Đoàn giám sát đã tổ chức phiên giải trình, nghe Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ, giải trình, làm rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về chỉ đạo, thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai; hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp và ban quản lý rừng giai đoạn 2004 - 2014. Phiên giải trình được phát thanh, truyền hình trực tiếp trong một ngày tại các kênh phát thanh, truyền hình quốc gia và kênh truyền hình Quốc hội; thu hút được sự quan tâm của đông đảo cử tri cả nước2. Tại phiên họp lần thứ 41 (ngày 22/9/2015) các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội đã góp ý, hoàn thiện báo cáo giám sát.

Tại kỳ họp thứ 10 (khóa XIII), Ủy ban thường vụ Quốc hội xin báo cáo trước Quốc hội kết quả giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014”:

Phần thứ nhất

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG GIAI ĐOẠN TRƯỚC NĂM 2004

I. Quá trình hình thành, phát triển của nông, lâm trường quốc doanh

Sự hình thành của các nông, lâm trường quốc doanh được đánh dấu từ sau hòa bình lập lại ở Miền Bắc - năm 1955. Với lịch sử 60 năm hình thành, phát triển, các nông, lâm trường quốc doanh đã có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn khu vực nông thôn, miền núi. Nhiều nông, lâm trường quốc doanh đã trở thành nòng cốt phát triển một số ngành hàng nông, lâm sản quan trọng; tạo điều kiện để hình thành và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng cơ sở chế biến nông, lâm sản. Một số nông, lâm trường quốc doanh đã làm tốt vai trò trung tâm kinh tế - kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ, chế biến nông, lâm sản cho nhân dân trong vùng; thực hiện sản xuất kinh doanh tổng hợp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ nông, lâm sản đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo được một số mô hình mới về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Các nông, lâm trường quốc doanh đã có những đóng góp tích cực trong xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các thị trấn, thị tứ, trung tâm kinh tế - xã hội, góp phần làm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc.

Quá trình phát triển của nông, lâm trường quốc doanh trải qua nhiều giai đoạn, gắn với các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Giai đoạn 1955-1975, nhiệm vụ chủ yếu của nông, lâm trường là khai hoang, phục hóa đất đai, trồng rừng và phát triển kinh tế theo mô hình tập trung, tập thể3. Giai đoạn 1976-1986, là thời kỳ phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và số lượng. Nông, lâm trường quốc doanh được hình thành, phân bố rộng khắp cả nước, với 870 đơn vị4. Nhà nước giao cho các nông, lâm trường quản lý 7,5 triệu ha đất, bằng 23,2% diện tích tự nhiên của cả nước (trong đó 457 nông trường với 1,2 triệu ha; 413 lâm trường với 6,3 triệu ha). Giai đoạn 1987- 2003, các nông, lâm trường quốc doanh thực hiện đăng ký, sắp xếp, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động theo Nghị định 388/1991/HĐBT. Từ 869 đơn vị (457 nông trường, 412 lâm trường), sắp xếp lại còn 672 đơn vị (314 nông trường, 368 lâm trường).

Giai đoạn 2004 - 2014, là giai đoạn thực hiện Nghị quyết 28/NQ-TW của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh. Năm 2005, cả nước có 444 nông, lâm trường (186 nông trường, 256 lâm trường và 02 trung tâm nông - lâm nghiệp). Đến cuối năm 2012, còn 387 nông, lâm trường (145 nông trường, 151 lâm trường, 91 ban quản lý rừng), giải thể 38 đơn vị. Đến tháng 12 năm 2012, tính cả 266 đơn vị, tổ chức không thuộc diện thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết 28-NQ/TW, cả nước có 653 doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên (200 công ty nông nghiệp, 164 công ty lâm nghiệp, 210 ban quản lý rừng, 79 vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên), được Nhà nước giao quản lý, sử dụng 7.996.467 ha đất.

Thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp, đến tháng 12 năm 2014, các công ty nông, lâm nghiệp đã bàn giao về cho địa phương 80.468 ha, tổng diện tích đất do các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên quản lý còn 7.916.366 ha. Theo phương án sản xuất, dự kiến các công ty nông, lâm nghiệp sẽ bàn giao cho địa phương từ 15 - 20% diện tích đất hiện đang quản lý và sử dụng.

II. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường quốc doanh trước năm 2004

1. Việc đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trước năm 2004, có 40/53 tỉnh, thành phố thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nông trường, diện tích 311.392 ha (bằng 48,9% diện tích đất nông trường quản lý); có 28/47 tỉnh, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các lâm trường, diện tích 1.250.369 ha (bằng 25% diện tích đất lâm trường quản lý). Hồ sơ, tài liệu bản đồ đất đai đều do các nông, lâm trường tự quản lý.

2. Thực hiện giao đất, cho thuê đất

Theo quy định của pháp luật, trước năm 2004, đất đai giao cho các nông, lâm trường đều thuộc hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Do nhiều nguyên nhân, trong một thời gian dài trước 2004, đất đai do các nông, lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng chủ yếu được giao trên bản đồ, không thực hiện đo đạc, cắm mốc, xác định ranh giới cụ thể trên thực địa. Vì vậy việc quản lý, sử dụng đất, giao đất của chủ đất (các nông, lâm trường) cũng không cụ thể; căn cứ để quản lý, giao đất là các bản đồ có độ chính xác thấp, hồ sơ giấy tờ cũ, không được hiệu chỉnh. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất chủ yếu được lập và ban hành kèm theo các quyết định thành lập nông, lâm trường; do các nông, lâm trường tự quản lý, ít được giao nộp cho các cơ quan quản lý đất đai theo quy định.

3. Tình hình vi phạm và giải quyết tranh chấp, lấn chiếm đất đai

Trước năm 2004, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai của các nông, lâm trường diễn ra khá phổ biến. Theo báo cáo của Chính phủ, có 39/53 tỉnh, thành phố có các nông, lâm trường bị lấn chiếm đất đai, với diện tích 297.678ha (đất nông trường 33.309 ha, đất lâm trường 264.369 ha); tại 24/53 tỉnh, thành phố có tranh chấp đất đai tại các nông, lâm trường, với diện tích 61.038 ha (đất nông trường 2.238 ha, đất lâm trường 58.800 ha)5 (chi tiết tại phụ lục 6).

4. Kết quả thu hồi đất của các nông, lâm trường, giải quyết đất ở, đất sản xuất cho các hộ trên địa bàn nông, lâm trường quản lý

Quá trình rà soát, sắp xếp lại doanh nghiệp, đã có 187 nông, lâm trường bàn giao đất cho địa phương quản lý, diện tích 148.292 ha. Riêng các lâm trường, giai đoạn 1991 - 2000, có 232 đơn vị thuộc 47 tỉnh, thành phố đã giao 1.262.732 ha đất lâm nghiệp cho địa phương quản lý.

5. Kết quả sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh

Tính đến năm 2000, diện tích đưa vào khai thác sử dụng của các nông trường là 545.995 ha (chiếm 85,8% diện tích đất được giao quản lý); các lâm trường đã đưa vào sản xuất 4.425.792 ha / 5.000.794 ha6.

Phần thứ hai

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH GIAI ĐOẠN 2004 - 2014

I. Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường

1. Chủ trương, chính sách của Đảng

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5, khóa IX và Nghị quyết các Đại hội Đảng toàn quốc khóa IX, X, XI về chủ trương thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, các nông, lâm trường quốc doanh đã được sắp xếp, tổ chức lại thành các công ty nông, lâm nghiệp và ban quản lý rừng theo hướng đổi mới hình thức quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật, hiệu quả sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng, vườn cây lâu năm; hình thành các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, thâm canh quy mô lớn, gắn chế biến với thị trường tiêu thụ; nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, bảo vệ môi trường sinh thái và góp phần xoá đói, giảm nghèo...

Trong hơn 10 năm (2003-2014), thực hiện chủ trương đẩy mạnh việc tiếp tục sắp xếp đổi mới, phát triển nông, lâm trường quốc doanh, Bộ Chính trị đã ban hành các Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 và Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp7.

2. Chính sách, pháp luật của Nhà nước

Liên quan đến chính sách quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường qua nhiều thời kỳ, đã có các văn bản Luật được Quốc hội ban hành:

- Thời kỳ thi hành Luật Đất đai (năm 1987), quy định Nhà nước giao đất cho các nông, lâm trường; các nông, lâm trường có quyền giao lại một phần diện tích đất nông, lâm nghiệp cho các hộ thành viên làm kinh tế gia đình.

- Thời kỳ thi hành Luật Đất đai (năm 1993), quy định Nhà nước giao đất nông, lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài và cho phép giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước. Nhà nước thực hiện chuyển giao nông, lâm trường về cho địa phương quản lý.

- Thời kỳ thi hành Luật Đất đai (năm 2003), là giai đoạn xác định rõ quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất nông, lâm nghiệp. Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với nông, lâm trường (trong đó có cơ chế giao đất không thu tiền; giao đất có thời hạn, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền hàng năm và quy định việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông, lâm trường; quy định việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên các công ty nông, lâm nghiệp.

- Thời kỳ thi hành Luật Đất đai (năm 2013), là giai đoạn các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phải thực hiện các yêu cầu quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên đất đai gắn liền nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng.

Ngoài ra, còn phải thực hiện các quy định có liên quan tại luật Bảo vệ và phát triển rừng (năm 2004), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2008), Luật Thuế tài nguyên (năm 2009), Luật Doanh nghiệp (năm 2014), Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (năm 2014)...

3. Văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương (chi tiết tại phụ lục 2)

- Chính phủ đã ban hành 18 Nghị định hướng dẫn thi hành luật, chính sách tài chính đất đai, sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh, giao khoán đất nông, lâm nghiệp, bảo vệ, phát triển rừng và nuôi trồng thủy sản...

- Thủ tướng Chính phủ ban hành 12 Quyết định, 02 Chỉ thị và nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, về sản xuất, kinh doanh tại các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, khu bảo tồn, vườn quốc gia...

- Các Bộ, ngành Trung ương ban hành 20 Thông tư và nhiều văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về quản lý, sử dụng đất đai và sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.

- Ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh được thành lập ở Trung ương (do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Trưởng ban và các thành viên thuộc 10 Bộ, ngành); ở cấp tỉnh, thành phố (do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, thành viên là các sở ngành). Các Ban chỉ đạo đã tiến hành tập huấn, tuyên truyền chính sách, pháp luật và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai cho cán bộ các cấp, lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ các nông, lâm trường và người lao động.

- Các địa phương đã xây dựng nhiều kế hoạch, chương trình, ban hành các cơ chế, chính sách của địa phương về thực hiện quản lý, sử dụng đất đai, sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.

II. Tình hình, kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường

1. Kết quả thực hiện sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh

1.1. Triển khai thực hiện Nghị định 118/CP:

Thực hiện sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh theo Nghị định 118/CP, sẽ có 06 hình thức cho các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng: (1) Công ty 100% vốn nhà nước sản xuất kinh doanh; (2) Công ty 100% vốn nhà nước sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; (3) Công ty cổ phần; (4) Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên: (5) Đơn vị sự nghiệp - Ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; (6) Đơn vị phải giải thể.

Đối tượng thực hiện sắp xếp, đổi mới theo Nghị định 118/CP: Trước ngày Nghị định 118/CP có hiệu lực (01/2/2015) có 08 địa phương và đơn vị có công ty nông, lâm nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi phù hợp một trong các hình thức sắp xếp quy định tại điểm 2, Nghị định 118, đây là các đối tượng thuộc diện không phải sắp xếp lại8; còn 41 địa phương và đơn vị thuộc diện đối tượng phải xây dựng phương án sắp xếp, đổi mới, trình Chính phủ phê duyệt9.

Theo báo cáo của Bộ NNPTNT (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Trung ương về sắp xếp đổi mới nông, lâm trường): Tiến độ thực hiện việc lập hồ sơ, thẩm định phương án tổng thể sắp xếp, chuyển đổi các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng theo Nghị định 118/CP: Đã có 34/41 địa phương, đơn vị trực thuộc Trung ương hoàn thành việc xây dựng đề án, gửi lên Bộ chủ quản và Ban chỉ đạo Trung ương. Ban chỉ đạo đã thẩm định xong phương án tổng thể cho 31 địa phương, đơn vị; trình Thủ tướng Chính phủ 26 địa phương, đơn vị; Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt 05 địa phương, đơn vị (Quảng Ninh, Quảng Bình, Bình Định, Khánh Hòa, Sóc Trăng); còn 07 địa phương với 21 công ty chưa gửi hồ sơ thẩm định: Nam Định (02 công ty), Tuyên Quang (05 công ty), Bắc Giang (05 công ty), TP Hà Nội (01 công ty), Thừa Thiên Huế (04 công ty), TP Hồ Chí Minh (02 công ty), Ninh Thuận (02 công ty)10.

1.2. Kết quả thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới

- Các nông trường, lâm trường đã tiến hành việc rà soát chức năng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thực hiện việc sắp xếp, chuyển đổi thành các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp và ban quản lý rừng theo đề án được phê duyệt. Một số đơn vị sản xuất, kinh doanh thua lỗ kéo dài, hoặc có nhiều vi phạm về quản lý đất đai đã thực hiện các thủ tục giải thể theo quy định.

Từ 186 nông trường (năm 2005), sắp xếp lại còn 145 công ty nông nghiệp (năm 2012); trong đó 105 công ty chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, 37 công ty cổ phần, 02 công ty chuyển đổi, thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, 01 công ty liên doanh (giảm 40 đơn vị, trong đó giải thể 22 đơn vị, hạ cấp 18 đơn vị).

Từ 256 lâm trường (năm 2005), đến năm 2012 sắp xếp, chuyển đổi còn 151 công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên thuộc sở hữu nhà nước (trong đó 138 đơn vị do tỉnh quản lý, 10 đơn vị do trung ương quản lý); 03 công ty cổ phần; thành lập mới 91 ban quản lý rừng (sau đó giảm còn 87 ban quản lý); giải thể 14 đơn vị (chi tiết tại phụ lục 7).

- Các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng đã rà soát, xác định nhu cầu quản lý đất đai, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (theo đề án được phê duyệt). Các công ty, ban quản lý từng bước triển khai thực hiện các phương án khai thác, sử dụng đất thông qua các hình thức tự tổ chức sản xuất, khoán sử dụng đất, liên doanh, liên kết11.

- Các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng đã tiến hành rà soát, làm rõ nhu cầu lao động, vốn để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, cân đối thu, chi, các khoản nợ phải thu, phải trả. Trừ diện tích giữ lại để tổ chức sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ, từng đơn vị đã rà soát, xác định cụ thể từng diện tích đất, giá trị vườn cây và cơ sở hạ tầng, làm các thủ tục bàn giao cho địa phương (đất chưa sử dụng, đất ở, đất sử dụng cho các mục đích công ích…)12.

Theo báo cáo của Bộ Tài chính: Tổng giá trị tài sản của các công ty nông nghiệp là 39.773 tỷ đồng (trong đó tài sản của Tập đoàn Công nghiệp Cao su 32.326 tỷ đồng); vốn chủ sở hữu 23.170 tỷ đồng (riêng các công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su là 17.607 tỷ đồng, chiếm 86,09%, các công ty thuộc Tổng công ty Cà phê 1.776 tỷ đồng, chiếm 8,68%); vốn điều lệ 10.970 tỷ đồng. Bình quân, mỗi công ty nông nghiệp có giá trị tài sản 141 tỷ đồng; nếu tính cả đơn vị phụ thuộc, thì bình quân mỗi đơn vị có tài sản 90 tỷ đồng13.

Tổng giá trị tài sản các công ty lâm nghiệp là 3.905 tỷ đồng; các khoản phải thu là 529 tỷ đồng; các khoản nợ là 1.833 tỷ đồng; tổng doanh thu là 2.478 tỷ đồng; tổng lợi nhuận là 182 tỷ đồng; tổng nộp ngân sách nhà nước trong 10 năm (2004-2014) là 276 tỷ đồng.

Về lao động, sau sắp xếp số lao động giảm mạnh từ bộ máy quản lý đến người lao động trực tiếp. Đến 31/12/2000, số cán bộ, công nhân viên nông trường còn 173.932 người (cán bộ quản lý, nhân viên chiếm 10,8%, lao động phổ thông chiếm 89,2%). Số cán bộ, công nhân viên lâm trường 26.843 người, giảm 52,6% (cán bộ quản lý, nhân viên chiếm 25%, lao động phổ thông chiếm 75%)14.

- Theo báo cáo của Chính phủ, sau sắp xếp, phần lớn các công ty nông, lâm nghiệp hoạt động ổn định. Một số doanh nghiệp thực hiện thí điểm cổ phần hóa, đổi mới cơ chế quản lý, quản trị kinh doanh; chủ động trong sản xuất, kinh doanh, đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước; tăng cường đầu tư khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, cải thiện thu nhập và điều kiện sống của người lao động15. Nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp đã tích cực lập quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch 3 loại rừng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bước đầu có chuyển biến tích cực trong sản xuất, cải thiện thu nhập của người lao động; nhất là các đơn vị có vùng nguyên liệu và thuận lợi về thị trường tiêu thụ sản phẩm.

2. Tình hình quản lí, sử dụng đất của các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, giai đoạn 2004 - 2014

2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai trước Nghị quyết 28-NQ/TW

Theo báo cáo của Chính phủ, thời điểm năm 2003, quỹ đất Nhà nước giao cho 682 nông, lâm trường quản lý là 7.996.467 ha16; trong đó đất nông nghiệp chiếm 95,9% tổng diện tích (bao gồm 638.936 ha đất sản xuất nông nghiệp, 6.980.183 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng sản xuất 2.418.773 ha, rừng phòng hộ 2.562.209 ha, rừng đặc dụng 1.999.237 ha); đất phi nông nghiệp 89.710 ha (chiếm 1,1%); đất chưa sử dụng 236.618 ha (chiếm 3,0%)17 (chi tiết tại phụ lục 9, 10 và 11).

Các nông, lâm trường quản lý, sử dụng đất đai dưới các hình thức: Tự tổ chức sản xuất (bao gồm cả diện tích giao khoán) 7.431.820 ha; liên doanh, liên kết 42.510 ha; góp vốn để sản xuất, kinh doanh 508 ha; cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật 14.629 ha; bị lấn chiếm, tranh chấp, chồng lấn chưa giải quyết xong 78.486 ha; chưa sử dụng, hoặc sử dụng vào các mục đích khác 428.515 ha.

Trong quá trình quản lý, sử dụng đất, diện tích đất của các nông, lâm trường cũng có những biến động không nhỏ, chủ yếu do thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của các địa phương (chi tiết tại phụ lục 3, 4, 5)18.

2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai sau khi thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW

2.2.1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất

Theo báo cáo của Chính phủ (số 314/BC-CP, ngày 25/6/2015), cả nước có 642 nông, lâm trường, đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích 7.599.580 ha, chiếm 96% tổng diện tích đất đang sử dụng (thời điểm năm 2014)19.

Tổng diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng đã tiến hành rà soát, lập quy hoạch sử dụng khi triển khai thực hiện Nghị quyết 28 là 4.013.784 ha; trong đó 3.843.335 ha đất nông nghiệp (chiếm 95,8%); 74.082 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 1,8%); 96.367 ha đất chưa sử dụng, chiếm 2,4% (chi tiết tại các phụ lục 8, 9, 11, 12)

2.2.2. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch, xây dựng phương án sử dụng đất

Quá trình xây dựng, thực hiện đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh theo Nghị định 170/CP và Nghị định 200/CP của Chính phủ, các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng tiến hành rà soát quỹ đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất gắn với phương án sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng lao động và phương án tài chính, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Theo phương án tổ chức sản xuất kinh doanh của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng có 3.730.755 ha sử dụng để tự tổ chức sản xuất (bao gồm cả diện tích giao khoán); 41.972 ha thực hiện liên doanh, liên kết với tổ chức khác; 508 ha sử dụng để góp vốn sản xuất, kinh doanh; 14.318 ha cho thuê, cho mượn; 73.900 ha chuyển nhượng trái pháp luật, bị lấn chiếm, có tranh chấp chưa giải quyết xong; 152.330 ha chưa sử dụng, hoặc sử dụng vào mục đích khác. Diện tích đất bàn giao cho địa phương quản lý 531.501 ha.

Tuy đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phê duyệt phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh, phương án sử dụng đất, kế hoạch, yêu cầu thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng sau chuyển đổi. Nhưng qua thực tế, Đoàn giám sát nhận thấy: Bản chất việc quản lý, sử dụng đất đai, các phương án, hình thức quản lý, sử dụng đất đai của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng hầu như không thay đổi. Việc chuyển đổi mô hình công ty mới chỉ dừng lại trên đề án. Các công ty nông, lâm nghiệp mới chỉ chuyển đổi tên, chưa thực sự thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đai theo các quy định hiện hành của luật pháp và theo phương án quản lý, sử dụng đất tại các đề án đã được phê duyệt.

2.2.3. Công tác đo đạc bản đồ, xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất

Hiện cả nước có 447 tổ chức đang quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp (kể cả các đơn vị ngoài đối tượng phải sắp xếp theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị) đã được đo, vẽ bản đồ các loại trong các thời kỳ khác nhau với tổng diện tích 5.942.000 ha (chiếm 69,5% số tổ chức và 74,3% diện tích), trong đó có 62 tổ chức quản lý diện tích 558.949 ha đã có bản đồ giải thửa được đo vẽ trước năm 1993, đến nay hầu như không sử dụng được do đã biến động qua nhiều giai đoạn và không được chỉnh lý, bổ sung. Có 385 tổ chức quản lý diện tích 5.344.631 ha đã có bản đồ địa chính.

Theo báo cáo của Chính phủ, phần lớn các công ty nông, lâm nghiệp ở các địa phương chưa thực hiện việc rà soát, đo đạc xác định, cắm mốc giới đất đai để làm thủ tục thực hiện chính sách theo quy định của luật pháp về giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh Hà Tĩnh, Hòa Bình, Tuyên Quang).

Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã (theo quy định), không lập riêng cho từng công ty nông, lâm nghiệp, đất của các đơn vị chỉ mới được đo khoanh bao theo phạm vi diện tích giao cho các nông, lâm trường trước khi sắp xếp lại theo Nghị quyết 28-NQ/TW. Vì chưa thể hiện đầy đủ, chi tiết các loại đất, chưa rõ, chưa chính xác ranh giới sử dụng đất của các nông, lâm trường…nên sau khi sắp xếp lại, các đơn vị này vẫn không thể xác định mốc giới, phạm vi quản lý, sử dụng đất đai một cách chính xác.

Do thiếu bản đồ địa chính có độ chính xác theo đúng quy định chuyên ngành nên việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính thực hiện chậm hoặc không thực hiện được; việc giải quyết các tranh chấp, xử lý các vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai kéo dài, không thể dứt điểm.

2.2.4. Việc giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

Theo quy định của Luật đất đai: Các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp và ban quản lý rừng thực hiện việc quản lý, sử dụng đất theo 03 hình thức: giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và thuê đất. Các nông, lâm trường, ban quản lý rừng sau khi sắp xếp, chuyển đổi thành các công ty nông, lâm nghiệp, hoặc đơn vị sự nghiệp công ích được giao quản lý rừng phòng hộ sẽ được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn ổn định lâu dài. Các nông, lâm trường chuyển đổi thành doanh nghiệp khác sẽ phải chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Tại Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính trị đã quy định rất rõ yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng đất: Nông, lâm trường có chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là chính thì chuyển sang thuê đất của Nhà nước và được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư trong nước. Nông, lâm trường chuyển sang đơn vị sự nghiệp có thu thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Đối với diện tích đất các nông, lâm trường đã giao khoán đến hộ công nhân và người lao động, nếu thực hiện đúng hợp đồng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp quy hoạch thì hộ nhận khoán được tiếp tục sử dụng đất theo hợp đồng đã ký kết và có điều chỉnh, bổ sung phù hợp trách nhiệm quản lý đất của nông, lâm trường. Những diện tích khoán trắng cho người nhận khoán (thực chất là cho thuê đất) thì phải thu hồi để chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Qua báo cáo của Chính phủ, đến năm 2014, với 653 nông, lâm trường đang quản lý, sử dụng 7.916.366 ha đất, Nhà nước đã thực hiện thủ tục giao đất cho 642 đơn vị, diện tích 7.599.580 ha với các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất. Trong đó, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho 04 đơn vị với diện tích 2.029 ha, cho thuê đất đối với 112 đơn vị với diện tích 472,709 ha, giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với 526 đơn vị với diện tích 7.124.842 ha.

Trong tổng số 7.124.842 ha đất đã được giao theo hình thức không thu tiền sử dụng đất có 5.143.653 ha thuộc 284 ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên tiếp tục thuộc diện giao đất không thu tiền sử dụng đất; còn lại 1.981.189 ha thuộc 242 đơn vị thuộc diện phải chuyển đổi sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất nhưng chưa thực hiện20.

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, sau khi thực hiện rà soát, sắp xếp lại theo Nghị quyết 28, đến ngày 31/12/2013, cả nước còn 408 đơn vị; trong đó có 156 công ty nông nghiệp, 163 công ty lâm nghiệp, 89 ban quản lý rừng (chưa tính các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an). Tổng diện tích đất 408 đơn vị đang quản lý, sử dụng là 4.013.784 ha; trong đó đất nông, lâm nghiệp 3.843.335 ha (chiếm 95,75% tổng diện tích); đất phi nông nghiệp 74.082 ha (chiếm 1,85%); đất chưa sử dụng 96.367 ha (chiếm 2,4%).

Qua giám sát thấy rằng: Mới có 112 nông, lâm trường đã thực hiện chuyển sang thuê đất, với diện tích 472.709 ha; 04 nông, lâm trường chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất với diện tích 2.029 ha (đây là các đơn vị đã thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đất đai); còn 242 nông, lâm trường, đang quản lý sử dụng 1.981.189 ha đất, nhưng chưa thực hiện chuyển sang diện thuê đất, hoặc giao đất có thu tiền. Điều này chứng tỏ việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai của các cơ quan, cấp chính quyền và các công ty nông, lâm nghiệp là chưa nghiêm, chưa đúng pháp luật.

Tại phiên giải trình trước Ủy ban thường vụ Quốc hội (ngày 27/8/2015), Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và môi trường lý giải nguyên nhân dẫn đến kết quả thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất rất hạn chế so với diện tích đất thuộc diện có thu tiền, chủ yếu là do: Phần lớn các nông, lâm trường thực hiện nhiệm vụ sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn miền núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, được hưởng chính sách ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư, được miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ 07 năm đến 15 năm (theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ. Một số nông, lâm trường sau khi được sắp xếp, chuyển sang thuê đất có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt cũng thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai21. Một số đơn vị tuy đã thực hiện sắp xếp, chuyển đổi mô hình nhưng chưa điều chỉnh, hoàn thiện hồ sơ đất đai, nên không đủ căn cứ để thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai. Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các doanh nghiệp là không đáng kể so với diện tích được giao quản lý, sử dụng (chủ yếu là đất trụ sở, nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

2.2.5. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo báo cáo của Chính phủ, đến 31/12/2014, cả nước có 369 nông, lâm trường đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đạt 56,5%) với tổng số 4.106 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tổng diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 3.660.429 ha (đạt 45,8% diện tích cần cấp)22.

2.2.6. Kết quả thực hiện cổ phần hóa

Đến nay, cả nước đã thực hiện cổ phần hóa vườn cây, rừng trồng gắn với cổ phần hóa cơ sở chế biến tại 32 đơn vị. Các đơn vị được cổ phần hóa hiện quản lý, sử dụng 72.843 ha đất (giảm 33.471 ha, do bàn giao về cho các địa phương). Các đơn vị cổ phần hóa đã thực hiện chuyển sang thuê đất với diện tích 47.461 ha (đạt 65,2%); diện tích đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47.662 ha (đạt 65,4%); diện tích bàn giao tiếp về địa phương 5.735 ha.

2.2.7. Việc xử lý tranh chấp, lấn chiếm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

Từ báo cáo Chính phủ và các địa phương cho thấy: Tình trạng tranh chấp, vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên, trong thời gian dài và nhiều vụ việc phức tạp. Các hình thức vi phạm chủ yếu là: lấn chiếm đất đai, cho thuê, cho mượn đất, chuyển mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật. Tình hình này khá phổ biến tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên và một số tỉnh miền Đông Nam Bộ. Hiện cả nước có 54 công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng đang vi phạm chính sách đất đai, trong đó diện tích có tranh chấp 18.315 ha; 76 đơn vị xảy ra tình trạng lấn chiếm, với diện tích 59.668 ha; 34 đơn vị đang cho mượn, chuyển nhượng đất, với diện tích 5.034 ha; 06 đơn vị đang cho thuê lại đất với diện tích 8.764 ha.

Tuy nhiên, qua giám sát cho thấy diện tích bị lấn chiếm, tranh chấp ở các địa phương lớn hơn rất nhiều23.

2.2.8. Công tác thanh tra, kiểm toán

- Về công tác thanh tra: Theo báo cáo của Thanh tra Chính phủ: Giai đoạn 2004 - 2014, đã thực hiện 08 cuộc thanh tra có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường. Qua thanh tra, đã chấn chỉnh về quản lý, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai; phát hiện sai phạm về kinh tế 229 tỷ đồng và 679.056 ha đất; kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước 126 tỷ đồng, kiến nghị xử lý khác 103 tỷ đồng. Tại các kết luận thanh tra, đã kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước; kiểm điểm làm rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể sai phạm để xử lý theo quy định của pháp luật; nghiên cứu hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai.

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên & Môi trường, ngày 9 tháng 4 năm 2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 441/QĐ-BTNMT về kế hoạch thực hiện thanh tra việc quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường và các công ty được chuyển đổi từ nông, lâm trường. Trong tổng số 55 tỉnh, thành phố có nông, lâm trường, có 04 tỉnh, thành phố đã phối hợp cùng các Bộ, ngành chức năng tiến hành thanh tra (Hà Nội, Hòa Bình, Lâm Đồng, Kiên Giang); 02 tỉnh không tiến hành thanh tra (Hà Tĩnh, Điện Biên), các địa phương còn lại tự tổ chức thanh tra. Đến nay có 41 tỉnh, thành phố hoàn thành kế hoạch thanh tra, có báo cáo kết luận đối với 79/99 đơn vị được thanh tra (đạt 79,8%) kế hoạch; còn 12 tỉnh với 20 đơn vị được thanh tra chưa thực hiện xong (chiếm 20,2%).

Theo báo cáo kết quả thanh tra tại các địa phương, đa số các đơn vị được thanh tra chưa thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng đất trong các nông, lâm trường quốc doanh, các công ty nông, lâm nghiệp24.

- Về công tác kiểm toán: Theo báo cáo của Kiểm toán Nhà nước, từ năm 2004 đến năm 2008, Kiểm toán Nhà nước chưa tổ chức các cuộc kiểm toán liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường; giai đoạn 2009 - 2014 , Kiểm toán Nhà nước đã lồng ghép nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai vào các cuộc kiểm toán tại 09 tập đoàn, tổng công ty và một số công ty có sử dụng đất nông, lâm nghiệp.

3. Về hình thức tổ chức sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất đai

3.1. Tại các công ty nông nghiệp

Trước khi sắp xếp, diện tích đất các công ty nông nghiệp quản lý 567.675 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp 457.455 ha, đất lâm nghiệp 69.754 ha, đất phi nông nghiệp 30.283 ha, đất chưa sử dụng 10.183 ha. Diện tích đất dự kiến giao về địa phương 50.456 ha.

Sau sắp xếp (năm 2012), diện tích các công ty nông nghiệp quản lý 630.834 ha (tăng 63.159 ha), trong đó đất sản xuất nông nghiệp 475.000 ha, đất lâm nghiệp 80.304 ha, đất phi nông nghiệp 50.081 ha, đất chưa sử dụng 25.449 ha. Diện tích đất dự kiến giao địa phương 113.985 ha, tăng 63.120 ha (chi tiết xem phụ lục 15).

Diện tích đất các công ty đã đưa vào tổ chức sản xuất 561.095 ha (chiếm 88,9% tổng diện tích được giao); trong đó diện tích tự tổ chức sản xuất 376.500 ha, chiếm 67,1% (chủ yếu ở các công ty thuộc ngành cao su, các công ty thuộc Bộ quốc phòng); diện tích giao khoán cho hộ gia đình tổ chức sản xuất là 132.339 ha (chiếm 23,6%); diện tích liên doanh, liên kết 18.824 ha (chiếm 3,4%).

Tổng số nộp ngân sách Nhà nước 1.533 tỷ đồng (trong đó Tập đoàn Công nghiệp Cao su nộp 1.308 tỷ đồng). Tổng lợi nhuận 3.701 tỷ đồng (trong đó lợi nhuận của Tập đoàn Công nghiệp cao su 3.371 tỷ đồng). Một số công ty có kết quả doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách hàng năm tăng nhanh, chủ yếu do có phương thức tổ chức sản xuất, kinh doanh hiệu quả, có ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm25. Ở các đơn vị này, thu nhập của người lao động sau khi thực hiện sắp xếp tăng lên rõ rệt26 (chi tiết xem phụ lục số 18).

Hầu hết công ty nông nghiệp sau sắp xếp đã ổn định sản xuất, tích cực đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, từng bước thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phương án sản xuất, kinh doanh. Một số mô hình có hiệu quả: Cây cà phê ở Tây Nguyên; cây cao su ở các tỉnh Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, vùng Đông Nam Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ; cây mía ở Thanh Hóa, Nghệ An; dứa và cây ăn quả ở Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa; cây lúa ở Cần Thơ, Kiên Giang, Ninh Bình, Nam Định; cây chè ở Lâm Đồng, Hà Tĩnh…Một số công ty chăn nuôi hình thành mô hình khép kín từ đầu tư vùng nguyên liệu, sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm như: Công ty sữa Lâm Đồng, Công ty sữa Mộc Châu, chuỗi Công ty thực phẩm TH Truemilk (ở Nghệ An, Thanh Hóa), mô hình chăn nuôi bò ở miền Trung...

3.2. Tại các công ty lâm nghiệp

Trước sắp xếp, tổng diện tích các công ty lâm nghiệp quản lý 4.091.000 ha. Sau sắp xếp (đến năm 2012), tổng diện tích các công ty lâm nghiệp quản lý 2.222.330 ha (giảm 1.868.670 ha); trong đó: đất nông nghiệp 49.812 ha; đất lâm nghiệp 2.062.340 ha; đất khác 110.178 ha. Đất giao về địa phương quản lý 415.125 ha (chi tiết xem phụ lục 16).

Diện tích đất lâm nghiệp tự tổ chức sản xuất: Trước sắp xếp, diện tích các công ty tự tổ chức sản xuất chiếm khoảng 81% so với tổng diện tích đất được giao quản lý. Sau sắp xếp tỷ lệ này còn 66,5% (1.479.998 ha). Hình thức tự tổ chức sản xuất đã tạo nên diện tích rừng liền vùng, dễ quản lý, hạn chế xâm hại, lấn chiếm, ngăn chặn tình trạng tùy tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đồng thời tạo điều kiện tổ chức sản xuất tập trung, khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chủ động quản lý về sản xuất và kỹ thuật. Tuy nhiên, hình thức quản lý này chưa huy động được nguồn lực sẵn có trong nhân dân. Một số công ty lâm nghiệp do thiếu nguồn lao động, tiền vốn, dẫn đến một số diện tích rừng, đất lâm nghiệp lâm vào tình trạng không có người quản lý.

+ Diện tích đất các công ty lâm nghiệp thực hiện giao khoán là 667.500 ha, chiếm 30,0% tổng diện tích đất các công ty đang quản lý. Các hình thức khoán đang áp dụng: khoán theo chu kỳ kinh doanh; khoán theo năm; khoán theo công đoạn. Ngoài thực hiện khoán theo Nghị định 01/CP (1995), Nghị định 135/CP (2005), một số công ty lâm nghiệp còn thực hiện giao khoán và quy định hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Diện tích liên doanh, liên kết của các lâm trường là 23.102 ha, giảm 10.588 ha so với trước sắp xếp.

+ Diện tích đất cho thuê, cho mượn sau khi sắp xếp giảm 3.026 ha (78,8%); diện tích đất tranh chấp, lấn chiếm giảm 39.953 ha (83,7%). Nguyên nhân chủ yếu do các địa phương tăng cường việc rà soát, đo đạc đất đai của các công ty lâm nghiệp, thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên các diện tích đất tranh chấp, lấn chiếm được rà soát, xử lý.

Về hiệu quả kinh tế, xã hội: Tổng giá trị tài sản của các công ty lâm nghiệp là 3.905 tỷ đồng (tăng 943 tỷ so với trước sắp xếp); vốn chủ sở hữu 1.654 tỷ đồng, tăng 88 tỷ đồng (chưa tính giá trị thực tế cây trồng, rừng trồng); vốn điều lệ 1.349 tỷ đồng, tăng 530 tỷ đồng so với trước sắp xếp. Các khoản phải thu 529 tỷ đồng (tăng 165 tỷ đồng); khoản nợ phải trả 1.833 tỷ đồng (tăng 340 tỷ đồng). Tổng số nộp Ngân sách Nhà nước 276 tỷ đồng, tăng 20 tỷ đồng so với trước sắp xếp. Tổng doanh thu 2.478 tỷ đồng, tăng 1.841 tỷ đồng so với trước sắp xếp. Tổng lợi nhuận 182 tỷ đồng, tăng 97 tỷ đồng so với trước sắp xếp (chi tiết xem phụ lục số 18).

Trước sắp xếp, doanh thu bình quân 01 lâm trường là 3,9 tỷ đồng; số lâm trường kinh doanh có lãi chiếm 72,9% tổng số lâm trường, bình quân tiền lãi 01 lâm trường là 796 triệu đồng; số lâm trường thua lỗ chiếm 27,1% tổng số lâm trường, bình quân tiền lỗ 01 lâm trường 331 triệu đồng. Sau khi sắp xếp, năm 2011, doanh thu bình quân 01 công ty lâm nghiệp 17,2 tỷ đồng; số đơn vị có lãi chiếm 77,8% tổng số công ty lâm nghiệp; bình quân tiền lãi 01 công ty lâm nghiệp 1,86 tỷ đồng; số đơn vị thua lỗ chiếm 22,2 % tổng số công ty lâm nghiệp, bình quân tiền lỗ 01 công ty lâm nghiệp 766,6 triệu đồng.

Theo báo cáo của Chính phủ, bước đầu đã xuất hiện một số mô hình công ty lâm nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh khép kín từ bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác, chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hoạt động khác trên cơ sở khai thác các lợi thế của công ty, sản xuất kinh doanh có lãi, quy mô doanh thu tăng trong vài năm gần đây, như: Công ty Lâm - Công nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình, Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị, Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn27…

Tuy nhiên, gần đây tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều công ty lâm nghiệp tiếp tục gặp khó khăn do thiếu vốn, địa bàn quản lý rộng, nhiệm vụ chủ yếu là quản lý rừng tự nhiên, nhưng không còn nguồn thu từ khai thác gỗ rừng tự nhiên (dừng chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên từ năm 2013), diện tích rừng trồng xa thị trường tiêu thụ, chi phí vận chuyển chiếm phần lớn trong giá thành sản phẩm gỗ nguyên liệu, kinh doanh rừng trồng sản xuất không có lãi, doanh thu giảm mạnh28 (Chi tiết xem phụ lục 13 và 14).

3.3. Tại các công ty THHHMTV thuộc Binh đoàn 15- Bộ Quốc phòng:

Binh đoàn 15 thành lập năm 1985, có 08 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (với 161 điểm, đóng trên địa bàn các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Quảng Bình), được giao 385.606 ha đất nông nghiệp. Toàn bộ diện tích đất giao cho Binh đoàn quản lý, sử dụng đã hoàn thành việc rà soát, đo đạc, cắm mốc giới, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ, dữ liệu, bản đồ từ năm 2011. Thường xuyên thực kiện kiểm kê đất đai; bảo đảm quản lý diện tích đất được Nhà nước giao chặt chẽ, đúng quy định của luật pháp. Diện tích bị lấn chiếm, có tranh chấp rất thấp (khoảng 138.000m2).

Theo báo cáo của Bộ tư lệnh Binh đoàn 1529: Trồng, chăm sóc, khai thác 42.496ha cây cao su, 370 ha cây cà phê, 70 ha lúa nước; xây dựng 06 nhà máy chế biến mủ cao su (công suất 40.000 tấn/ năm); 01 nhà máy phân vi sinh (công suất 15.000 tấn/ năm); khối lượng sản phẩm hàng năm: 35.000 tấn cao su quy khô (bình quân năng suất 1.6 tấn/ha); 1.000 tấn cà phê nhân xô (bình quân năng suất 2,7 tấn/ha); 15.000 tấn phân bón các loại; tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 17.000 lao động (trong đó khoảng 7.000 lao động người dân tộc thiểu số). Xây dựng và ổn định 09 cụm, 255 điểm dân cư dọc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia. Xây dựng, chuyển giao nhiều cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, sinh hoạt của nhân dân (đường giao thông, trạm xá quân - dân y, hồ, đập, kênh mương thủy lợi, trường học, hệ thống thông tin, truyền thanh); xây dựng nhiều mô hình sản xuất hiệu quả. Tích cực tham gia công tác xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Góp phần xây dựng, củng cố hệ thống chính trị, chính quyền cấp cơ sở vững mạnh; bảo đảm phát triển kinh tế gắn với ổn định trật tự, an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền, an ninh quốc gia.

Phần thứ ba

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC KIẾN NGHỊ

I. Đánh giá chung

1. Về việc ban hành chủ trương, chính sách, pháp luật

1.1. Những kết quả đạt được

Thực hiện Nghị quyết của Đảng, cùng với sự ra đời của Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Luật Đất đai năm 2013, Luật doanh nghiệp năm 2014... và các văn bản dưới luật đã từng bước hình thành khung pháp lý và chính sách cơ bản cho quản lý, sử dụng đất đai.

- Qua giám sát cho thấy, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường, các công ty nông, lâm nghiệp được ban hành kịp thời, là cơ sở pháp lý quan trọng để sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014.

- Nội dung các chính sách, pháp luật đã được xây dựng tương đối phù hợp với tình hình thực tiễn chuyển đổi mô hình, cơ chế hoạt động của các nông, lâm trường, các công ty nông, lâm nghiệp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Các quy định của pháp luật ngày càng chặt chẽ, có tính hiệu lực cao qua các giai đoạn.

- Các quy định của pháp luật về quản lý đất đai đã xác định rõ quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất, trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai nên đã nâng cao được vai trò, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cũng như ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn lực về đất đai của các doanh nghiệp, nông lâm trường so với thời gian trước đây, nhờ đó đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, quản lý tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường.

1.2. Những tồn tại, hạn chế

- Quá trình quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường, đã trải qua nhiều lần thay đổi luật đất đai và các quy định, chính sách đất đai, nhưng việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn, tổ chức thực hiện của các bộ, ngành còn chậm, chưa đồng bộ; tính ổn định của văn bản chưa cao, nhiều nội dung tại các Nghị định, Thông tư thường xuyên có sửa đổi, bổ sung, gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện.

- Chủ trương chính sách sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thời gian qua mới chủ yếu làm thay đổi hình thức tổ chức quản lý, chưa làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý và quản trị doanh nghiệp nên chưa tạo được sự chuyển biến căn bản theo mục tiêu đề ra. Do buông lỏng quản lý, áp dụng không đúng chủ trương chính sách khoán nên một số nông, lâm trường không còn thực chất là doanh nghiệp nhà nước, nhưng vẫn áp dụng cơ chế chính sách sắp xếp, đổi mới như nhau là không phù hợp30.

- Việc ban hành một số chính sách quản lý lao động, tổ chức sản xuất, quản lý đất nông, lâm nghiệp theo kiểu hành chính, mệnh lệnh đã làm hạn chế quyền chủ động, sáng tạo của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, gây nên những hậu quả lâu dài và phức tạp, rất khó khắc phục trong quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường31.

- Đối tượng sản xuất của các công ty nông, lâm nghiệp là cây trồng và vật nuôi, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai. Nhưng trong thời gian qua, việc bán vườn cây, đàn gia súc ở một số nông, lâm trường chưa tính toán đến giá trị quyền sử dụng đất, hoặc khi cổ phần hóa nhưng không đề cập đến giá trị quyền sử dụng đất đã gây ra những mâu thuẫn mà đến nay vẫn chưa xử lý được.

2. Về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường

2.1. Những kết quả đạt được

Công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường đã được lồng ghép trong việc chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra thi hành pháp luật đất đai nói chung và các cuộc thanh tra chuyên ngành, phối hợp thanh tra giữa Bộ Nông nghiệp & PTNT với Bộ Tài nguyên & môi trường, Thanh tra Chính phủ. Qua thanh tra, kiểm tra, đã phát hiện, xử lý nhiều sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai. Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp ngày càng quan tâm hơn trong chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật đất đai, giải quyết tranh chấp, xử lý các vi phạm về quản lý và sử dụng đất của các nông, lâm trường. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đã có chương trình giám sát thi hành pháp luật đất đai đối với nông, lâm trường.

2.2. Những tồn tại, hạn chế

- Từ tình hình thực hiện trách nhiệm thanh tra, kiểm toán cho thấy: Công tác thanh tra, kiểm toán các cấp còn hạn chế, chưa chủ động phát hiện các vấn đề, vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường, trong khi tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường có nhiều biến động và diễn biến phức tạp. Thanh tra Chính phủ chưa thực hiện thanh tra chuyên đề về thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp. Các cơ quan kiểm toán cũng chưa tổ chức kiểm toán chuyên đề đối với các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp. Tình trạng không chấp hành, chậm khắc phục theo các kết luận thanh tra, kiểm toán khá phổ biến.

- Chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật đối với đất đai tại các nông, lâm trường còn hạn chế, chưa kịp thời; có nơi, có việc có biểu hiện buông lỏng trách nhiệm. Nhiều vụ tranh chấp, lấn chiếm đất đai tồn tại nhiều năm không được giải quyết dứt điểm, ảnh hưởng xấu đến sản xuất, kinh doanh của đơn vị và tình hình xã hội của địa phương.

- Mối quan hệ trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong công tác thanh tra, kiểm tra giữa các Bộ, ngành với Ủy ban nhân dân các địa phương có nông, lâm trường chưa thật đồng bộ, thiếu kịp thời, chưa làm rõ trách nhiệm của các cấp, ngành, cơ quan chủ quản và địa phương trong giải quyết các tồn tại, vướng mắc về quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp.

3. Về công tác tổ chức thực hiện của các địa phương

3.1. Những kết quả đạt được

Các địa phương đã có nhiều cố gắng trong quản lý đất đai nông, lâm trường: tổ chức rà soát quỹ đất đai, điều chỉnh quy hoạch, phương án sử dụng đất; xác định ranh giới sử dụng; đo đạc lập bản đồ, thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm; thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành theo chỉ đạo của Chính phủ và cơ quan Trung ương; các cơ quan quản lý nhà nước đã phối hợp với các nông, lâm trường, các cơ quan chủ quản để thực hiện chính sách, pháp luật đất đai.

3.2. Những tồn tại, hạn chế

Việc tổ chức, thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý đất đai của nông, lâm trường chủ yếu thuộc trách nhiệm của chính quyền địa phương, nhưng thực tế công tác quản lý đất đai của các địa phương đang còn nhiều tồn tại:

- Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai chưa được triển khai đồng đều ở các khu vực, nhiều nơi còn mang tính hình thức, kém hiệu quả, nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, đây chính là địa bàn của phần lớn các nông, lâm trường và công ty nông, lâm nghiệp.

- Công tác kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về đất đai tại nông, lâm trường chưa được chỉ đạo thường xuyên; vai trò của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất tại các nông, lâm trường còn rất hạn chế; tình trạng đất đai được Nhà nước giao, các nông, lâm trường sử dụng không đúng mục đích, cho thuê, khoán không manh lại hiệu quả xảy ra ở nhiều địa phương, nhưng việc phát hiện, giải quyết chưa kịp thời, thiếu kiên quyết. Việc thu hồi đất chưa sử dụng, sử dụng không hiệu quả để bàn giao cho địa phương bố trí đất ở, đất sản xuất, thực hiện quy hoạch, hoặc giao cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng, còn nhiều lúng túng.

- Việc quy hoạch, sắp xếp và quản lý các điểm dân cư trong vùng đất, rừng đã giao cho các nông, lâm trường quản lý rất lỏng lẻo và bị động.

- Việc đầu tư kinh phí để xác định, cắm mốc ranh giới, đo đạc, lập bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tổ chức giao đất trên thực địa cho nông, lâm trường chưa được quan tâm; dẫn đến tình trạng hồ sơ đất đai của các nông, lâm trường không đầy đủ, thiếu chính xác nên việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai gặp khó khăn và tạo ra kẽ hở cho các vi phạm và khó khăn trong xử lý vi phạm.

4. Về quản lý, sử dụng đất đai trong các nông, lâm trường

4.1. Những kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2004 - 2014, công tác quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường quốc doanh đã có những chuyển biến tích cực so với giai đoạn trước 2004.

- Một số nông, lâm trường đã được sắp xếp, chuyển đổi để phân biệt rõ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ công ích. Trên cơ sở đó đã tiến hành rà soát hiện trạng và lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoach sử dụng rừng gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

- Các nông, lâm trường đã xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng đất; xác định rõ diện tích đất đai cần giữ lại để chuyển sang hình thức thuê đất; chuyển giao một phần diện tích đất về cho địa phương quản lý32, nhờ đó đã góp phần tăng cường quản lý, sử dụng đất đai, giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất của người dân ở địa phương, giảm dần tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất tại các nông, lâm trường.

- Việc chuyển đổi nông, lâm trường quốc doanh thành công ty trách nhiệm hữu hạn nông, lâm nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp hoặc chuyển đổi thành Ban quản lý rừng hoạt động theo đơn vị công ích, bước đầu đã tạo điều kiện cho các công ty đổi mới quản trị doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh. Một số công ty đã tổ chức lại sản xuất theo mô hình kinh doanh tổng hợp, hình thành vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến và thị trường…

4.2. Những tồn tại, hạn chế

4.2.1. Hạn chế trong việc quy hoạch sử dụng đất, rừng

Công tác quy hoạch đất và quy hoạch 3 loại rừng ở địa phương chưa sát thực tế và tổ chức thực hiện quy hoạch chưa nghiêm33. Trong giai đoạn 2004 - 2014, do chính sách đầu tư phát triển rừng phòng hộ, nên nhiều nông, lâm trường đã chuyển một lượng lớn diện tích đất thành đất rừng phòng hộ. Ngân sách không đủ đầu tư, quản lý quy hoạch chưa tốt nên các Ban quản lý rừng còn để đất hoang hóa, chưa đưa vào sử dụng, trong khi người dân rất cần đất sản xuất mà chính quyền lại không thể chuyển giao.

4.2.2. Hạn chế về hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai và sản xuất kinh doanh

Các nông, lâm trường được Nhà nước giao quản lý diện tích đất đai khá lớn (7.916.366 ha), song việc quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả chưa cao. Điều này đã được khẳng định tại các báo cáo của Chính phủ, các Bộ ngành, các địa phương và báo cáo của Đoàn giám sát34.

Nguyên nhân chủ yếu là: Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW, nhiều tồn tại về quản lý, sử dụng đất đai chậm được khắc phục, có nơi còn diễn biến phức tạp hơn. Tình trạng giao khoán đất sai mục đích, sai đối tượng, thất thoát, lãng phí tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng khá phổ biến. Hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên rừng, vườn cây lâu năm và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của nhiều công ty chưa cao (điển hình ở các tỉnh khu vực Tây Nguyên, duyên hải miền Trung). Tình trạng sử dụng sai mục đích, để đất hoang hóa, đất chưa sử dụng vẫn còn khá nhiều (hiện còn 236.619ha đất chưa sử dụng).

Kết quả sắp xếp, chuyển đổi mô hình quản lý, quản trị doanh nghiệp còn hình thức. Phần lớn các công ty nông, lâm nghiệp chưa chuyển sang hình thức thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (khoảng 60% các công ty nông, lâm nghiệp với 88% diện tích). Vì vậy, từ báo cáo của các địa phương, đến báo cáo của Chính phủ đều không tổng hợp được đầy đủ số liệu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả thu nộp ngân sách của toàn bộ các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh. Diện tích đất các nông, lâm trường kê khai để tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất chủ yếu là diện tích đất phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở, hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh khác (diện tích này chiếm một phần rất nhỏ so với tổng diện tích đất phải chuyển sang hình thức thuê đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định35 (Chi tiết xem phụ biểu 18).

4.2.3. Hạn chế trong việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường theo Nghị quyết số 28-NQ/TW

Kết quả sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị thực hiện chậm, hiệu quả đạt thấp, nhiều mục tiêu không hoàn thành; nhiều nông, lâm trường hoạt động không hiệu quả nhưng vẫn tồn tại; hầu hết các nông, lâm trường mới thực hiện chuyển đổi tên gọi thành công ty hoặc Ban quản lý mà chưa có sự thay đổi trong quản trị đơn vị và quản lý, sử dụng đất đai; việc rà soát sử dụng đất của các nông, lâm trường mới chủ yếu thực hiện trên sổ sách mà không được rà soát trên thực địa; hầu hết nông, lâm trường sau khi được sắp xếp lại đã không thực hiện việc lập hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết để phù hợp yêu cầu nhiệm vụ mới sau khi sắp xếp lại; phần lớn các nông, lâm trường chuyển đổi thành doanh nghiệp (hơn 60% nông, lâm trường với khoảng 88% diện tích) đã không làm thủ tục chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.

4.2.4. Hạn chế trong quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp đã cổ phần hóa

Tại các đơn vị sau cổ phần hóa, công tác quản lý đất đai vẫn còn lỏng lẻo. Trong 03 đơn vị cổ phần hóa, do không quản lý chặt chẽ nên phần lớn diện tích đất trước đây nông, lâm trường đã giao khoán cho người lao động đã bị chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng trái phép (trước khi cổ phần hóa); khi thực hiện cổ phần hóa, đơn vị không thu hồi được (điển hình là: Công ty cổ phần Gà giống Ba Vì, Công ty cổ phần Giống nông - lâm nghiệp Quảng Nam; Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông - lâm sản chế biến, thuộc Tổng công ty Rau quả - Nông sản, Công ty Việt Mông…). Tại 10 đơn vị do thực hiện khoán trắng, nên khi thực hiện cổ phần hóa, công tác quản lý đất đai, định hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh rất khó khăn, không thu hồi được các diện tích khoán và đang sử dụng không đúng mục đích (điển hình là: Công ty cổ phần Đông Triều, Công ty Chè Long Phú, Công ty lâm đặc sản Quảng Nam…). Có 11/32 đơn vị sau khi cổ phần hóa đã không thực hiện rà soát, quy hoạch sử dụng đất và làm thủ tục chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.

4.2.5. Hạn chế trong việc giao khoán đất trong các nông, lâm trường

Thực hiện giao khoán rừng, đất lâm nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp đã nẩy sinh nhiều vấn đề phức tạp, có biểu hiện vi phạm pháp luật như giao khoán đất nông, lâm nghiệp cho những người không thuộc đối tượng trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp. Nhiều nông, lâm trường, nhất là những nơi khoán trắng, không quản lý chặt chẽ quá trình sử dụng đất sau khi giao khoán, để xảy ra tình trạng người nhận khoán đất của công ty nông, lâm nghiệp tự do chuyển nhượng, mua bán hợp đồng giao khoán, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật, tự ý xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ kiên cố trên đất nhận khoán là phổ biến, nhất là đất vùng ven đô thị, gây nhiều bức xúc (điển hình là một số nông, lâm trường ở các tỉnh Tây Nguyên, Tây Bắc và trên địa bàn Hà Nội). Một số nông, lâm trường để người nhận khoán chuyển nhượng đất cho người ở các thành phố, địa phương khác không nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp. Nhiều nông, lâm trường thực hiện bán vườn cây, hoặc khoán trắng dẫn đến không quản lý được sản xuất do người nhận khoán cho rằng vườn cây, đất giao khoán là của người lao động tự đầu tư nên không chấp nhận việc quản lý về đất đai và điều hành sản xuất của nông, lâm trường (điển hình như Công ty Chè Mộc Châu, Công ty Chè Yên Bái, Công ty cổ phần Thực phẩm Bắc Giang, Công ty cổ phần Đông Triều...).

4.2.6. Hạn chế trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nông, lâm trường ở các địa phương còn chậm, đến nay còn 43,5% số đơn vị với 54,2% diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ngoài ra nhiều nông, lâm trường đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ trước khi được sắp xếp lại theo Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, sau khi sắp xếp lại đã chuyển đổi loại hình tổ chức, thay đổi chế độ sử dụng và thu hẹp quy mô đất đai, nhưng chưa làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Một số nông, lâm trường đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây có diện tích cấp lớn hơn diện tích hiện nay đang quản lý, sử dụng, do hồ sơ giao đất không sát thực tế (giao chồng lấn vào diện tích đất của dân đang sử dụng).

4.2.7. Hạn chế trong việc bàn giao đất cho địa phương quản lý

Việc bàn giao đất cho địa phương quản lý thực hiện còn chậm. Theo báo cáo của các địa phương, trong 10 năm qua các nông, lâm trường, ban quản lý rừng đã bàn giao cho địa phương quản lý 883.012 ha. Tuy nhiên, so với quy định của pháp luật đất đai và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị thì diện tích đất đã bàn giao cho địa phương còn thấp so với yêu cầu; nhiều nông, lâm trường chủ yếu mới thực hiện việc bàn giao trên giấy tờ, chưa bàn giao trên thực địa; việc thu hồi đất của các nông, lâm trường sau khi sắp xếp lại thực hiện còn chậm, dẫn đến tình trạng đất “vô chủ” kéo dài, làm gia tăng tình trạng lấn chiếm đất trái phép; diện tích đất bàn giao cho địa phương chủ yếu là đất các công trình hạ tầng công cộng hoặc đất xa, xấu, khó canh tác, đất đang có tranh chấp hoặc vi phạm khó giải quyết nên chính quyền địa phương không muốn tiếp nhận. Một số nơi bàn giao đất tốt, trên đất đang có vườn cây, rừng trồng nhưng địa phương còn lúng túng do không xác định được nguồn vốn trồng rừng, trữ lượng rừng để bàn giao và cách thức tính toán giá trị tài sản đền bù hoặc bên nhận đất không có khả năng thanh toán tiền đền bù giá trị tài sản trên đất.

5. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

5.1. Nguyên nhân khách quan

- Các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng là các doanh nghiệp đặc thù có nhiều khó khăn như: đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu; ít vốn, phần vốn nằm trong vườn cây và rừng chưa được xác định cụ thể, hoạt động có nhiều rủi ro do chịu tác động của thiên tai, dịch bệnh; địa bàn hoạt động rộng, chủ yếu ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, giao thông, cơ sở hạ tầng thấp kém; phần lớn lao động không được đào tạo tay nghề; năng lực đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế; dân cư ở các vùng này chủ yếu làm nông nghiệp, nơi cư trú và sản xuất dàn trải, nhiều nơi xen lẫn với các diện tích đất đã được giao cho các nông, lâm trường quản lý.

- Việc rà soát, đo đạc, lập bản đồ, cắm mốc xác định ranh giới, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp nông, lâm nghiệp tốn nhiều thời gian, vướng mắc do lịch sử để lại. Việc xác lập giá trị quyền sử dụng đất, rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết sức phức tạp và tốn kém kinh phí. Trong khi đó, ngân sách của Nhà nước, doanh nghiệp và nhân lực giành cho công việc này quá eo hẹp, chính quyền các cấp chưa giành đủ nguồn lực để thực thi theo quy định của pháp luật. Tình trạng du canh, du cư, di dân tự do cũng là một đặc điểm xã hội dẫn đến lấn chiếm, tranh chấp đất đai tại các nông, lâm trường.

- Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp, phát sinh trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của các nông, lâm trường quốc doanh thời kỳ bao cấp36. Nhiều chủ trương, chính sách trước đây liên quan đến đất đai, vườn cây, đến quyền lợi tập thể, cá nhân người lao động và người dân địa phương như chính sách giao khoán đất, giao rừng…còn nhiều bất cập, gây nhiều khó khăn cho các cấp chính quyền, các doanh nghiệp khi thực hiện sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh. Mặt khác, một số quy định mới của pháp luật đất đai như chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất trong các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp thực sự là một bước ngoặt mà không dễ gì chính quyền các cấp và doanh nghiệp nhanh chóng thích ứng.

5.2. Nguyên nhân chủ quan

- Một số chính sách pháp luật liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung và quản lý sử dụng đất đai nông lâm trường nói riêng chậm được ban hành hoặc chậm được điều chỉnh sửa đổi (đến năm 2013, mới sửa đổi được những bất cập của Luật Đất đai 2003)

- Nhận thức của một bộ phận cán bộ, kể cả cán bộ lãnh đạo, quản lý và nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của nông, lâm trường, các công ty nông, lâm nghiệp còn hạn chế. Hiện đang có những băn khoăn về vai trò và sự tồn tại của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp với quy mô và diện tích quản lý sử dụng đất đai của Nhà nước giao như thế nào cho hiệu quả; giải pháp để sắp xếp, đổi mới thực sự đối với các công ty nông, lâm nghiệp.

- Việc giao đất cho các nông, lâm trường trước đây không cụ thể, không được đo đạc, xác định ranh giới trên thực địa; nhiều trường hợp chỉ khoanh vẽ trên bản đồ độ chính xác thấp, dẫn đến giao đất chồng lấn lên đất của nhiều tổ chức, cá nhân khác đang sử dụng, đặc biệt là tại địa bàn của các công ty lâm nghiệp quản lý rừng tự nhiên; hồ sơ đất đai của các nông, lâm trường chưa được lập và lưu trữ đầy đủ, chặt chẽ là những nguyên nhân cơ bản của tình trạng giao đất chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm đất đai giữa các nông, lâm trường với người dân ở địa phương.

- Sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra của Chính phủ và các Bộ ngành chưa sâu sát, thiếu quyết liệt, chậm phát hiện, hoặc phát hiện được tình hình nhưng chưa có biện pháp, chế tài phù hợp để quy trách nhiệm, xử lý những vi phạm của đơn vị và địa phương buông lỏng quản lý, sử dụng đất đai, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Chính quyền các cấp nơi có nông, lâm trường còn buông lỏng trách nhiệm quản lý đất đai; chưa quan tâm đúng mức đến việc thực hiện rà soát, kiểm kê, theo dõi biến động đất đai thường xuyên; chưa quan tâm phối hợp với doanh nghiệp trong quá trình sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn; nhất là việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đánh giá hiệu quả sử dụng đất, thu hồi đất sử dụng sai mục đích, không hiệu quả…còn hạn chế, thiếu quyết liệt; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý các các tranh chấp, vi phạm pháp luật đất đai chưa thường xuyên, chưa kịp thời. Nhiều nơi chính quyền địa phương còn phó mặc cho nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp tự giải quyết các tranh chấp, vi phạm pháp luật đất đai.

- Việc quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường lỏng lẻo, thiếu kiểm tra việc thực hiện các hình thức khoán, thiếu đầu tư từ nông, lâm trường, dẫn đến tình trạng nông, lâm trường mất dần khả năng quản lý đất đai được giao. Đội ngũ cán bộ quản lý của các doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế mới, còn tư tưởng ỷ lại trông chờ vào Nhà nước, không tích cực chuyển đổi nội dung và phương thức hoạt động cho phù hợp với cơ chế thị trường.

- Điều kiện kinh phí của các địa phương và các nông, lâm trường còn nhiều khó khăn nên việc đầu tư kinh phí để thực hiện nhiệm vụ rà soát đất đai, quy hoạch sử dụng đất, đo đạc, cắm mốc ranh giới, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nông, lâm trường còn hạn chế.

II. Những kiến nghị, đề xuất

1. Đối với Quốc hội

1.1. Tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII, đề nghị Quốc hội ban hành Nghị quyết về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường nhằm sớm khắc phục những bất cập, tồn tại, bảo đảm việc quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả đất đai tại các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp và ban quản lý rừng theo đúng các quy định của pháp luật.

1.2. Yêu cầu Chính phủ có biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, lộ trình thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp. Riêng các mục tiêu rà soát, đánh giá thực trạng, nhu cầu sử dụng đất, quản lý rừng; hoàn thành dứt điểm việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, đo đạc, cắm mốc giới thực địa, vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng được giao đất, thuê đất; cổ phần hóa, chuyển đổi phương thức, mô hình quản lý, quản trị doanh nghiệp, phải hoàn thành chậm nhất trong năm 2016.

1.3. Cân đối nguồn lực từ ngân sách Trung ương hỗ trợ các địa phương để đảm bảo cơ bản việc đo đạc, cắm mốc giới đất đai, vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính cho các công ty nông, lâm nghiệp, các ban quản lý rừng. Yêu cầu các địa phương phải bảo đảm cân đối từ nguồn thu từ đất và một phần của ngân sách địa phương, bố trí ít nhất 10% cho việc đo đạc, cắm mốc giới đất đai, vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính cho các công ty nông, lâm nghiệp, các ban quản lý rừng.

1.4. Tăng cường hoạt động xây dựng luật; quan tâm đánh giá, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật. Trước mắt đề nghị đưa vào chương trình xây dựng luật năm 2016 - 2017 nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (năm 2004) cho phù hợp với Hiến pháp và Luật Đất đai (sửa đổi, bổ sung năm 2013), giải quyết các bất cập giữa Luật đất đai năm 2013 (khoản 1, Điều 135) với Luật Bảo vệ và Phát triển rừng về thẩm quyền của nhà nước trong việc giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, không thu tiền sử dụng đất rừng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng quản lý, bảo vệ, phát triển rừng37. Đây cũng chính là cơ sở để các công ty nông, lâm nghiệp thực hiện Nghị quyết 30 của Bộ Chính trị về nội dung giao đất sản xuất cho người dân.

1.5. Tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội thông qua các hình thức giám sát tối cao, chất vấn, giải trình đối với Chính phủ, các bộ ngành về quản lý, sử dụng đất đai tại các công ty nông, lâm nghiệp, các ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn. Quan tâm giám sát, đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp .

2. Đối với chính phủ

2.1. Chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng các văn bản có quy phạm pháp luật, đề xuất giải pháp khắc phục các nội dung bất cập, mâu thuẫn giữa các luật hiện hành với Hiến pháp và Luật Đất đai (năm 2013); sớm đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ và Phát triển rừng để giải quyết sự thiếu đồng bộ, bất cập, chồng chéo trong các quy định của chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tài nguyên rừng.

2.2. Trên cơ sở các đánh giá, bài học rút ra từ kết quả thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, khẩn trương chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

Báo cáo Bộ chính trị và Quốc hội về khả năng không hoàn thành việc đo đạc, cắm mốc giới thực địa, vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp trong năm 2015. Chỉ đạo các bộ ngành liên quan và có giải pháp khả thi để thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ này trong năm 2016.

2.3. Cần có các giải pháp kiên quyết và đủ mạnh, đồng bộ để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng. Trên cơ sở rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lý sử dụng đất đai của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, tập trung chỉ đạo phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ hiệu quả; đồng thời kiên quyết giải thể, cho phá sản đối các công ty nông, lâm nghiệp sản xuất, kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài, không quản lý được đất đai, giao khoán trắng, hoặc giao khoán đất sử dụng không hiệu quả, sai mục đích, không thực hiện được các nghĩa vụ về tài chính doanh nghiệp, tài chính đất đai...Kiên quyết thu hồi diện tích đất chưa sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả, hoặc có hiệu quả nhưng thấp hơn mức trung bình của địa phương để bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng, ưu tiên giao đất cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất; giao đất cho các tổ chức, cá nhân thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.

Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù để giải quyết những tồn đọng, bất cập mà nguyên nhân là do cơ chế chính sách để bảo đảm thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp (Chính sách giao khoán sử dụng đất theo Nghị định 01/1995/NĐ-CP với thời hạn giao khoán 50 năm; chính sách khoán theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP; chính sách thí điểm bán vườn cây, đàn gia súc...)38.

Chỉ đạo kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương có các tồn tại trong quản lý nhà nước về đất đai; làm rõ trách nhiệm của các công ty nông, lâm nghiệp, các ban quản lý rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn về quản lý, sử dụng đất đai trong giai đoạn 2004 - 2014.

2.4. Chỉ đạo Bộ Nông nghiệp & PTNT, các địa phương tiến hành rà soát, đánh giá chính xác hiện trạng đất nông, lâm nghiệp; kết hợp rà soát, xác định diện tích 3 loại rừng, xây dựng phương án quản lý, sử dụng phù hợp với quy hoạch phát triển và mục tiêu, định hướng phát triển rừng, bảo vệ môi trường của từng địa phương và cả nước. Kiến nghị chuyển đổi mục đích sử dụng đối với một phần diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu, nghèo kiệt, chuyển sang phát triển rừng sản xuất, giao đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng, thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.

2.5. Thống nhất giải pháp, thực hiện cân đối, bố trí đủ kinh phí từ ngân sách Trung ương (1.015 tỷ đồng) trong năm 2015 và 2016 để hỗ trợ các địa phương bảo đảm thực hiện kế hoạch đo đạc, cắm mốc giới, vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp thực hiện sắp xếp, đổi mới theo Nghị quyết 28-NQ/TW. Quan tâm cân đối, tăng tỷ lệ hỗ trợ từ Trung ương đối với các địa phương không tự đảm bảo cân đối thu chi ngân sách (cũng là các địa phương có diện tích đất nông, lâm nghiệp lớn) để thực hiện việc xác định, cắm mốc giới, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các ban quản lý rừng và các công ty nông, lâm nghiệp khác.

2.6. Giao cho các bộ ngành nghiên cứu, tham mưu, sớm ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù về bảo vệ phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái gắn với chính sách giảm nghèo bền vững; chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, người trồng rừng, quản lý, bảo vệ rừng có thu nhập từ rừng để đảm bảo ổn định cuộc sống.

3. Với các bộ, ngành Trung ương

3.1. Với Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ động phối hợp với Bộ NN&PTNT, các bộ ngành trong việc ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn chỉ đạo các địa phương, doanh nghiệp thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 118 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

- Tăng cường hoạt động hướng dẫn, kiểm tra các địa ph­ương, doanh nghiệp trong công tác quản lý đất đai, thực hiện rà soát, cắm mốc giới, đo đạc lập bản đồ địa chính, lập phương án sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đối với các ban quản lý rừng, các công ty nông, lâm nghiệp không thuộc diện thực hiện sắp xếp theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP.

- Tiếp tục rà soát việc quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp đối với các loại hình giao khoán, cho thuê đất gắn với các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Thực hiện các thủ tục giao đất, chuyển hình thức giao đất từ không thu tiền sang hình thức giao đất có thu tiền, cho thuê đất đồng bộ với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai đối với các công ty nông, lâm nghiệp; làm rõ trách nhiệm đối với các bộ ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, công ty nông, lâm nghiệp, các tổ chức, cá nhân có vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra và kiểm điểm xử lý trách nhiệm của cơ quan, cá nhân trong thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra.

3.2. Với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ động phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ ngành trong việc ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn chỉ đạo các địa phương, doanh nghiệp thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

- Đề xuất cụ thể các nội dung cần sửa đổi, bổ sung các luật, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp, giao đất rừng, định giá rừng, các tiêu chuẩn, định mức về quản lý, bảo vệ rừng, trồng, chăm sóc, khai thác và sử dụng sản phẩm từ rừng; rà soát, xác định và điều chỉnh diện tích 3 loại rừng, đồng thời rà soát lại diện tích 2,1 triệu ha đất rừng (hiện đang giao cho UBND xã quản lý), đề nghị Chính phủ xem xét việc chuyển đổi mục đích sử dụng diện tích đất này để giao cho các hộ dân quản lý, sử dụng.

- Tăng cường hoạt động hướng dẫn, kiểm tra các địa ph­ương, doanh nghiệp trong công tác quản lý đất đai, quản lý hoạt động đối với doanh nghiệp nông, lâm nghiệp. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý đất nông, lâm nghiệp gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của ngành và từng địa phương.

- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ ngành, địa phương có các giải pháp giải quyết dứt điểm những vụ việc vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, lấn chiếm, tranh chấp đất đai tại các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trong năm 2016.

- Phối hợp với các địa phương quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện, cơ chế xây dựng, phát triển các mô hình quản trị doanh nghiệp, quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp hiệu quả, ứng dụng khoa học công nghệ cao, gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của vùng, địa phương.

3.3. Với Bộ Tài chính:

- Chủ động, phối hợp với các bộ, tham mưu cho Chính phủ các cơ chế, chính sách tài chính đặc thù để tháo gỡ các khó khăn trong quá trình thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW và Nghị quyết 30-NQ/TW của Bộ Chính trị.

- Chủ động tham mưu cho Chính phủ, đề xuất giải pháp và cơ chế, chính sách tài chính liên quan:

+ Cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ trung ương và địa phương cho việc đo đạc, cắm mốc giới, vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp thuộc diện sắp xếp theo Nghị quyết 28-NQ/TW trong 2 năm 2015-2016 và cho các ban quản lý rừng và các công ty nông, lâm nghiệp khác trong những năm tiếp theo.

+ Cơ chế quản lý, thu nộp, báo cáo các khoản thu, thực hiện chính sách tài chính đất đai đối với các Bộ, ngành, địa phương và công ty nông, lâm nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, ban quản lý rừng.

+ Đề xuất sửa đổi chính sách khuyến khích thu hút đầu tư đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông, lâm nghiệp trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới.

- Đánh giá nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm đối với các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai. Kiến nghị Chính phủ biện pháp xử lý đối với các công ty nông, lâm nghiệp, đơn vị đang nợ, chậm, trốn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

3.4. Với các Bộ, ngành khác:

- Bộ Kế hoạch và đầu tư: Cần sớm ban hành thông tư hướng dẫn chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng; thu hút và khuyến khích đầu tư; đặt hàng, giao kế hoạch nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp - theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

- Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách và định mức biên chế đối với các đối tượng thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng, nhất là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ (theo đề nghị của một số địa phương).

- Thanh tra chính phủ, Kiểm toán nhà nước: Nghiên cứu, đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm toán năm 2016 và các năm tiếp theo nội dung thanh tra, kiểm toán toàn diện đối với các tập đoàn, tổng công ty, công ty, nông, lâm nghiệp về thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp; trước mắt tập trung thanh tra, kiểm toán đối với các công ty, nông, lâm nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả, có biểu hiện thất thóat, lãng phí tài nguyên đất đai, vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, tài chính đất đai, tài nguyên rừng.

4. Với các địa phương

- Cấp ủy, chính quyền các cấp cần nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố rà soát lại công tác quản lý nhà nước về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp; bố trí đủ kinh phí thuộc nhiệm vụ của địa phương cho việc đo đạc, cắm mốc giới thực địa, vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ trong năm 2015-2016.

- Chủ động quy hoạch, xây dựng các điểm dân cư tập trung, quy định định mức diện tích đất ở vùng nông thôn; có kế hoạch khắc phục tình trạng di cư tự phát, dân cư trú phân tán trên diện rộng trong diện tích đất do các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng quản lý, sử dụng.

- Chủ động đề xuất các giải pháp, phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng. Xây dựng phương án tăng cường quản lý đất đai đối với toàn bộ diện tích đất nông, lâm trường tại địa phương.

- Tạo điều kiện, cơ chế thu hút, khuyến khích đầu tư, phát triển các mô hình quản trị doanh nghiệp mới, sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ nông lâm nghiệp hiệu quả.

- Chủ động phối hợp và tạo điều kiện cho các công ty nông, lâm nghiệp thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả và nhu cầu sử dụng đất; định giá tài sản, các diện tích đất ở, đất không sử dụng, chưa sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả, thu hồi, giao cho chính quyền địa phương để quản lý, sử dụng, giao cho các tổ chức, cá nhân thuê đất, giao cho các hộ gia đình tại địa phương thiếu đất ở, đất sản xuất.

- Chủ động, phối hợp với các Bộ ngành, cơ quan chủ quản và các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng rà soát, thống nhất giải pháp giải quyết dứt điểm các trường hợp xâm canh, lấn chiếm, chồng lấn, tranh chấp đất đất đai, xây dựng nhà ở trong diện tích đất giao cho các nông, lâm trường quản lý.

- Đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm trong thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, vườn quốc gia tại địa phương.

5. Đối với các công ty nông, lâm nghiệp

- Các đơn vị chủ quản, các công ty nông, lâm nghiệp cần nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

- Chủ động phối hợp với các cấp chính quyền địa phương trong việc xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; rà soát, đánh giá nhu cầu, phương án sử dụng đất nông, lâm nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Chủ động bàn giao về địa phương quản lý, sử dụng các diện tích đất không phù hợp nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Tích cực phối hợp với địa phương trong quản lý, sử dụng đất, phát hiện, giải quyết các vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tích cực, chủ động thực hiện cổ phần hóa, đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp, quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Đề xuất giải pháp, lộ trình thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW của Bộ Chính trị39

Thứ nhất: Phải hoàn thành việc thu hồi đất không có nhu cầu sử dụng, hiệu quả sử dụng thấp, để hoang hóa, vi phạm pháp luật đất đai...bàn giao về cho địa phương quản lý, sử dụng. Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của vùng, địa phương và chức năng, nhiệm vụ của các công ty nông, lâm nghiệp. Hoàn thành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông, lâm nghiệp (thời hạn hoàn thành trong năm 2015-2016).

Thứ hai: Thực hiện đúng quy định của Luật đất đai, chuyển sang hình thức Nhà nước trực tiếp cho thuê đất đối với trường hợp công nhân, viên chức, cá nhân, hộ dân địa phương đã, đang nhận giao khoán đất của các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp theo hình thức "khoán trắng", để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ thuê đất. Thực hiện bàn giao đất về cho địa phương quản lý đối với đất do hộ gia đình, cá nhân khác đang sử dụng không đúng đối tượng được giao khoán.

Thứ ba: Các địa phương sau khi tiếp nhận đất phải tiến hành rà soát lại đối tượng sử dụng đất, diện tích của từng đối tượng đang sử dụng để thực hiện giao lại hoặc cho thuê theo hướng ưu tiên giải quyết cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, người đang nhận giao khoán đất trực tiếp, các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.

Thứ tư: Đối với các trường hợp đất cho thuê, cho mượn, đất bị lấn chiếm, đất đang có tranh chấp, đất liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, đất giao khoán, đất ở, đất kinh tế hộ gia đình, cần rà soát, đánh giá cụ thể từng trường hợp để xử lý trên nguyên tắc:

a) Đối với đất công ty đang cho tổ chức, cá nhân thuê, mượn:

- Nếu đất nằm trong quy hoạch sử dụng đất của công ty, thì công ty thu hồi và thanh toán giá trị tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân đã đầu tư, theo đơn giá của nhà nước.

- Nếu đất do hộ gia đình, cá nhân thuê, mượn của công ty mà sử dụng đúng quy hoạch, đúng mục đích, thì công ty tiếp tục thực hiện giao khoán, quản lý theo quy định.

- Nếu đất do tổ chức, cá nhân thuê, mượn của công ty nhưng sử dụng sai mục đích, không hiệu quả, không đúng quy hoạch sử dụng đất của công ty thì công ty thực hiện các thủ tục chuyển giao về cho địa phương quản lý, sử dụng.

b) Đối với đất đang bị hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm:

- Nếu nằm trong quy hoạch sử dụng đất của công ty thì công ty xem xét, tiếp nhận và thực hiện giao khoán đất. Nếu công ty không còn nhu cầu sử dụng đất thì thực hiện các thủ tục chuyển giao về cho địa phương quản lý, sử dụng.

- Nếu đất của công ty đang bị tranh chấp mà bên tranh chấp là hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp thì công ty thực hiện các thủ tục chuyển giao về giao lại địa phương quản lý; đối với trường hợp bên tranh chấp là tổ chức thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất của địa phương và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức để công ty thực hiện thu hồi đất, hoặc thực hiện các thủ tục chuyển giao lại cho địa phương để xem xét, giải quyết cho tổ chức đó được giao đất, hoặc thuê đất theo quy định.

c) Đối với đất liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư:

- Nếu doanh nghiệp mới được thành lập, đang sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả thì thực hiện các thủ tục tách diện tích đất liên doanh, liên kết ra khỏi diện tích đất của công ty, chuyển diện tích đất liên doanh, liên kết sang thuê đất.

- Nếu doanh nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích thì thực hiện các thủ tục thu hồi, bàn giao lại địa phương quản lý, sử dụng.

d) Đối với đất ở, đất kinh tế hộ gia đình mà công ty đã giao cho cán bộ, công nhân viên, hộ gia đình khác: Công ty thực hiện các thủ tục bàn giao về cho địa phương quản lý, hoặc quy hoạch lại thành khu dân cư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bàn giao cho địa phương quản lý.

e) Thực hiện các trình tự, thủ tục thu hồi đất sử dụng không đúng mục đích, sai quy hoạch, đất lấn chiếm, đất giao khoán, cho thuê sai quy định, đất chuyển nhượng, mua bán trái phép, bàn giao cho địa phương quản lý, đồng thời xem xét, xử lý nghiêm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sai phạm về quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp.

Trên đây là báo cáo kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường quốc doanh, giai đoạn 2004 - 2014. Ủy ban thường vụ Quốc hội kính trình Quốc hội./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Kinh tế , Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo TW;
- VPQH, VPTW Đảng, VP Chính phủ; VPCTN;
- Các Bộ, ngành: TN&MT, NN&PTNT, TC, CT, QP; KH&ĐT, UBDT, TTCP; KTNN;
- Thành viên Đoàn Giám sát;
- TT. HĐND, UBND các tỉnh, TP liên quan;
- Lưu Vụ: HC, PVHĐGS, DT;
- Epas: 70509.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
KT. CHỦ TỊCH
ỦY VIÊN




Ksor Phước

 

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO

1. Phụ lục 01: Danh mục đối tượng, địa bàn giám sát;

2. Phụ lục 02: Danh mục văn bản chỉ đạo, điều hành;

3. Phụ lục 03: Quỹ đất do các nông, lâm trường quản lý trước năm 2004;

4. Phụ lục 04: Đất đai do nông trường (Cty nông nghiệp) quản lý năm 2004;

5. Phụ lục 05: Đất đai do lâm trường (Cty lâm nghiệp, BQL rừng...) quản lý năm 2004;

6. Phụ lục 06: Tình hình tranh chấp, lấn chiếm đất đai nông, lâm trường trước năm 2004;

7. Phụ lục 07: Diễn biến số lượng nông trường trước và sau sắp xếp;

8. Phụ lục 08: Diễn biến số lượng lâm trường trước và sau sắp xếp;

9. Phụ lục 09: Cơ cấu các loại đất của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, BQL rừng, vườn quốc gia khi sắp xếp;

10. Phụ lục 10: Đất đai do nông trường (Cty nông nghiệp) quản lý năm 2014;

11. Phụ lục 11: Đất đai do lâm trường (Cty lâm nghiệp, BQL rừng...) quản lý năm 2004;

12. Phụ lục 12: Cơ cấu các loại đất của nông, lâm trường thực hiện sắp xếp;

13. Phụ lục 13: Hình thức quản lý, sử dụng đất của các công ty nông nghiệp năm 2014;

14. Phụ lục 14: Hình thức quản lý, sử dụng đất của các công ty nông nghiệp năm 2014;

15. Phụ lục 15: Diễn biến cơ cấu diện tích các công ty nông nghiệp trước và sau sắp xếp;

16. Phụ lục 16: Diễn biến cơ cấu diện tích các công ty lâm nghiệp trước và sau sắp xếp;

17. Phụ lục 17: Đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất ở, đất sản xuất;

18. Phụ lục 18: Số liệu thu, nộp nghĩa vụ tài chính của các nông, lâm trường giai đoạn từ 2004 - 2014.

 


PHỤ LỤC 01

DANH MỤC CÁC BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG ĐOÀN GIÁM SÁT TRỰC TIẾP LÀM VIỆC

I. Các bộ, ngành, đơn vị thuộc đối tượng giám sát

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường

7. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

8. Tổng công ty Cà Phê Việt Nam

3. Bộ Tài chính

9. Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

4. Bộ Công thương

10. Tổng công ty Chè Việt Nam

5. Bộ Quốc phòng

11. Tổng công ty Giấy Việt Nam

6. Ủy ban Dân tộc

12. Binh Đoàn 15 - Bộ Quốc phòng

II. Các cơ quan trung ương

1. Kiểm toán Nhà nước

2. Thanh tra Chính phủ

III. Các địa phương

TT

Tỉnh, TP/T.gian

Cơ quan, đơn vị Đoàn đến giám sát

Thành phần Đoàn giám sát

1

TP. Hà Nội (3-4/7/2015)

- Công ty cổ phần Việt - Mông, xã Vân Hòa, huyện Ba Vì

- Trung tâm Phát triển lâm nghiệp Hà Nội, Công ty Lâm nghiệp Sóc Sơn, xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn

- UBND Thành phố Hà Nội

1. Ông Ksor Phước, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Ủy viên UBTVQH, Chủ tịch HĐDT, Trưởng Đoàn giám sát

2. Ông Danh Út, Phó Chủ tịch HĐDT, Phó Trưởng đoàn Thường trực ĐGS

3. Ông Nguyễn Lâm Thành, Phó Chủ tịch HĐDT, Phó Trưởng Đoàn giám sát

4. Bà Cao Thị Xuân, Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thành viên ĐGS

2

Tp. Hồ Chí Minh (29-30/6/2015)

- BQL rừng phòng hộ Cần Giờ

- Công ty TNHH MTV Bò sữa TP. Hồ Chí Minh, thuộc Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn.

- UBND thành phố Hồ Chí Minh

Như trên

3

Quảng Ninh (23-24/3/2015)

- Cty TNHHMTV LN Hoành Bồ

- UBND huyện Hoành Bồ

- Lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh

1. Ông Ksor Phước, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Ủy viên UBTVQH, Chủ tịch HĐDT, Trưởng Đoàn giám sát

2. Bà Cao Thị Xuân, Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thành viên ĐGS

3. Ông Phùng Văn Hùng, UVTT Ủy ban Kinh tế, Thành viên ĐGS

4. Bà Trương Thị Huệ, Ủy viên HĐDT, Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh Thái Nguyên, Thành viên ĐGS

5. Bà Âu Thị Mai, Ủy viên HĐDT, ĐBQH tỉnh Tuyên Quang, Thành viên ĐGS

4

Thái Nguyên (25-26/3/2015)

- BQL rừng phòng hộ Định Hóa

- UBND huyện Định Hóa

- UBND tỉnh

Như trên

5

Tuyên Quang (27-28/3/2015)

- Cty CP chè Sông Lô, huyện Yên Sơn

- Lãnh đạo huyện Yên Sơn

- UBND tỉnh Tuyên Quang

Như trên

6

Sơn La (16-18/3/2015)

- Cty CP chè Cờ Đỏ, huyện Mộc Châu

- Cty TNHHMTV LN Mường La

- UBND huyện Mộc Châu

- UBND huyện Mường La

- UBND tỉnh Sơn La

1. Ông Danh Út, Phó Chủ tịch HĐDT, Phó Trưởng đoàn Thường trực ĐGS

2. Ông Nguyễn Hữu Quang, UVTT Ủy ban Tài chính & Ngân sách, TVĐGS

3. Ông Nguyễn Tiến Sinh, Ủy viên HĐDT, PTĐĐBQH tỉnh Hòa Bình, TVĐGS

4. Bà Quàng Thị Nguyên, Ủy viên HĐDT, ĐBQH tỉnh Sơn La, TVĐGS

5. Bà Đặng Thị kim Liên, Ủy viên HĐDT, ĐBQH tỉnh Yên Bái, TVĐGS

7

Yên Bái (19-20/3/2015)

- Lâm trường Văn Chấn - Cty TNHH MTV LN Ngòi Lao

- UBND huyện Văn Chấn

- UBND tỉnh Yên Bái

Như trên

8

Phú Thọ (23-25/3/2015)

- Cty CP chè Phú Thọ, H.Thanh Sơn

- Công ty lâm nghiệp Yên Lập

- UBND huyện Thanh Sơn

- UBND huyện Yên Lập

- UBND tỉnh Phú Thọ

Như trên

9

Thanh Hóa (13-14/4/2015)

- UBND huyện Lang Chánh

- UBND huyện Ngọc Lặc

- UBND tỉnh Thanh Hóa

1. Ông Giàng A Chu, Phó Chủ tịch HĐDT, Phó Trưởng Đoàn giám sát

2. Ông Phùng Đức Tiến, Phó Chủ nhiệm Ủy ban KHCN&MT, TVĐGS

3. Bà Cao Thị Xuân, Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, TVĐGS

4. Bà Nguyễn Thị Hải, Ủy viên HĐDT, ĐBQH tỉnh Nghệ An, TVĐGS

10

Nghệ An (9-11/4/2015)

- Cty TNHHMTV LN Tương Dương

- Cty TNHHMTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An

- UBND huyện Tương Dương

- UBND huyện Thanh Chươmg

- UBND tỉnh Nghệ An

Như trên

11

Hà Tĩnh (6-8/3/2015)

- Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn

- BQL rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh

- UBND huyện Hương Sơn

- UBND huyện Cẩm Xuyên

- UBND tỉnh Hà Tĩnh.

Như trên

12

Đắk Nông (9-11/4/2015)

- Cty TNHHMTV LN Nam Nung

- Cty TNHHMTV LN Quảng Sơn

- Cty TNHHMTV LN Gia Nghĩa

- UBND huyện Krông Nô

- UBND huyện Đăk Glong

- UBND tỉnh Đăk Nông

1. Bà Triệu Thị Nái, Phó Chủ tịch HĐDT, Phó Trưởng Đoàn giám sát

2. Ông Y Thông, Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, TVĐGS

3. Ông Đặng Ngọc Nghĩa, UVTT Ủy ban Quốc phòng và An ninh, TVĐGS

4. Bà Phương Thị Thanh, Ủy viên HĐDT, PTĐ ĐBQH tỉnh Bắc Cạn, TVĐGS

5. Ông Điểu Krứ, Ủy viên HĐDT, ĐBQH tỉnh Đăk Nông, TVĐGS

13

Đăk Lăk (13-14/4/2015)

- Cty TNHHMTV LN Krông Bông

- Cty TNHHMTV Cà phê Thắng Lợi

- UBND huyện Krông Bông

- UBND tỉnh Đăk Lăk

Như trên

14

Gia Lai (15-16/4/2015)

- Cty TNHHMTV LN Kông Chro

- Cty Cao su Chư Sê

- Cty 74, Binh đoàn 15

- UBND huyện Chư Sê

- UBND tỉnh Gia Lai

Như trên

15

Bình Phước (16-18/3/2015)

- Cty TNHHMTV Cao su Phú Riềng

- Cty TNHHMTV Cao su Phước Long

- Ban quản lý rừng phòng hộ Bom Bo

- UBND huyện Bù Gia Mập & Bù Đăng

- UBND tỉnh Bình Phước

1. Ông Mã Điền Cư, Phó Chủ tịch HĐDT, Phó Trưởng Đoàn giám sát

2. Bà Hoàng Thị Hoa, UVTT Ủy ban VHGDTNTN&NĐ, TVĐGS

3. Bà Nguyễn Thị Khá, UVTT Ủy ban Về CVĐXH, TVĐGS

4. Ông Ykhút Niê, Ủy viên HĐDT, PTĐ ĐBQH tỉnh Đăk Lăk, TVĐGS

5. Bà Điểu Huỳnh Sang, Ủy viên HĐDT, ĐBQH tỉnh Bình Phước, TVĐGS

16

Đồng Nai (19-20/3/2015)

- Cty TNHHMTV Cao su Đồng Nai

- Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú

- UBND huyện Định Quán

- UBND tỉnh Đồng Nai

Như trên

17

Bình Thuận (23-25/3/2015)

- BQL rừng phòng hộ Tuy Phong

- Cty TNHHMTV LN Sông Dinh

- UBND huyện Tuy Phong

- UBND huyện Tánh Linh

- UBND tỉnh Bình Thuận

Như trên

18

Kiên Giang (6-7/4/2015)

- Lâm trường Hòn Đất

- Cty TNHHMTV NLN Kiên Giang

- UBND huyện Hòn Đất

- UBND tỉnh Kiên Giang

1. Ông Nguyễn Lâm Thành, Phó Chủ tịch HĐDT, Phó Trưởng Đoàn giám sát

2. Bà Trần Thị Dung, UVTT Ủy ban Pháp luật, TVĐGS

3. Ông Hoàng Ngọc Dũng, Ủy viên HĐDT, TĐ ĐBQH tỉnh Sơn La, TVĐGS

4. Ông La Ngọc Thoáng, Ủy viên HĐDT, PTĐ ĐBQH tỉnh Cao Bằng, TVĐGS

5. Ông Trần Khắc Tâm, Ủy viên HĐDT, ĐBQH tỉnh Sóc Trăng, TVĐGS

19

Cà Mau (8-10/4/2015)

- Cty TNHHMTV LK U Minh Hạ

- Cty TNHHMTV LN Ngọc Hiển

- UBND huyện U Minh

- UBND huyện Ngọc Hiển

- UBND tỉnh Cà Mau

Như trên

20

Tây Ninh (13-14/4/2015)

- Cty Cổ phần Cao su Tây Ninh

- Cty TNHHMTV Mía đường Tây Ninh

- Công ty TNHHMTV 30/4 Tây Ninh

- UBND huyện Gò Dầu

- UBND tỉnh Tây Ninh

Như trên

 


PHỤ LỤC 02

CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI NÔNG, LÂM TRƯỜNG

I. VĂN BẢN DO CHÍNH PHỦ BAN HÀNH

1. Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 1/1/1995 của Chính phủ về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước.

2. Nghị định 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh.

3. Nghị định 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

4. Nghị định số 198/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

5. Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

6. Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

7. Nghị định 135/2005/NĐ-CP ngày 8/11/2005 của Chính phủ về giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.

8. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

9. Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/03/2006 của Chính phủ: Nghị định về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng

10. Nghị định số 110/2007/NĐ-CP, ngày 26/6/2007 của Chính phủ: Về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước

11. Nghị định 95/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2005/NĐ-CP của CP ngày 10/10/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

12. Nghị định số 120/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.

13. Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.

14. Nghị định số 25/2010/NĐ-CP, ngày 19/03/2010 của Chính phủ: Về chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

15. Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.

16. Nghị định số 43/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai ban hành ngày 29/11/2013.

17. Nghị định số 118/2014 ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

18. Nghị định 46/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

II. VĂN BẢN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH

1. Quyết định 264/2003/QĐ-TTg, ngày 16/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp quản lý, sử dụng đất trong các nông, lâm trường quốc doanh.

2. Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg, ngày 17/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007.

3. Chỉ thị Số: 05/2004/CT-TTg, ngày 9/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003.

4. Quyết định 179/2003/QĐ-TTg, ngày 03/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình, kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị - Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

5. Quyết định số 146/2005/QĐ-TTg ngày 15/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nông trường, lâm trường để giao cho hộ đồng bào DTTS nghèo.

6. Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015.

7. Quyết định số 57/2007/QĐ-TTg, ngày 04/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 146/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nông trường, lâm trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.

8. Quyết định số 668/2007/QĐ-TTg, ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường trực thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam thành CTLN hạch toán phụ thuộc từ ngày 01/10/2007.

9. Quyết định số 391/2008/QĐ-TTg ngày 18/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 trên địa bàn cả nước, trong đó rà soát, kiểm tra thực trạng công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp 5 năm 2006-2010 nói chung và đất trồng lúa nước nói riêng.

10. Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

11. Quyết định số 990/2014/QĐ-TTg, ngày 18/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện thí điểm cho hộ nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp có thời hạn để hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp.

12. Quyết định số 686/2014/QĐ-TTg, ngày 11/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

13. Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg, ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

14. Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng và chống người thi hành công vụ.

15. Công văn số 1019/TTg-ĐMDN ngày 24/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh.

III. VĂN BẢN DO CÁC BỘ, NGÀNH BAN HÀNH

1. Thông tư số 04/2005/TT-TNMT ngày 18/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các biện pháp về quản lý, sử dụng đất khi sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường quốc doanh.

2. Thông tư số 10/2005/TT-BNN, ngày 04/3/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn xây dựng và triển khai đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.

3. Thông tư số 46/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề về tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường.

4. Thông tư số 16/2005/TT-BLĐTBXH, ngày 19/4/2005 của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh, hướng dẫn về chính sách lao động theo NĐ 170/2004/NĐ-CP.

5. Thông tư 102/2006/TT-BNN, ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.

6. Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT, ngày 25/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

7. Thông tư số 117/2010/TT-BTC, ngày 05/08/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

8. Thông tư số 93/2011/TT-BTC, ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

9. Thông tư 94/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

10. Thông tư số 59/2012/TT-BTC, ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính: Sửa đổi một số điều của Thông tư số 46/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề về tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường.

11. Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Bộ Tài chính-Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

12. Thông tư số 18/2013/TT-BTC ngày 20/2/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý rừng trồng không thành rừng, rừng trồng không có khả năng thành rừng.

13. Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính về việc xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp.

14. Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

15. Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

16. Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

17. Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26/2/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quy.

18. Thông tư 51/2015/TT-BTC, ngày 17/4/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Cty nông, lâm nghiệp.

19. Thông tư 52/2015/TT-BTC ngày 17/4/2015 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn một số chính sách đặc thù đối với công ty nông, lâm nghiệp sau khi hoàn thành sắp xếp, đổi mới.

20. Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC, ngày 22/04/2015 Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp./.

 

PHỤ LỤC 3

QUỸ ĐẤT DO CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG QUẢN LÝ QUA CÁC NĂM TRƯỚC NĂM 2004

TT

Năm

Tổng diện tích

Trong đó

Số lượng (ha)

% so với DTTN cả nước

Nông trường

Lâm trường

Số lượng (ha)

% so với tổng số

Số lượng (ha)

% so với tổng số

1

1986

7.500.000

23,2

1.200.000

16

6.300.000

84

2

1991

7.006.960

21,2

851.309

12,1

6.155.651

87,9

3

2000

5.637.574

17,4

636.780

11,29

5.000.794

88,71

(Nguồn: Báo cáo Chính phủ)

 


PHỤ LỤC 4

ĐẤT ĐAI DO NÔNG TRƯỜNG (CÔNG TY NÔNG NGHIỆP) QUẢN LÝ NĂM 2004

ĐVT: ha

TT

Tỉnh/Thành phố

Số nông trường (Cty Nông nghiệp)

Tổng diện tích

Trong đó

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất chuyên dùng

Đất ở

Đất chưa sử dụng

Đất khác

Tổng số

Trong đó

Cây hằng năm

Cây lâu năm

Đồng cỏ

Mặt nước

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

Hà Giang

1

262

259

1

256

 

2

 

3

 

 

 

2

Tuyên Quang

3

4,199

2,900

977

1,847

 

76

516

305

392

81

5

3

Lào Cai

2

1,906

456

45

389

 

22

 

26

3

1,421

 

4

Điện Biên

1

652

634

274

356

 

4

1

7

 

10

 

5

Lai Châu

2

1,970

1,834

191

1,002

623

18

1

63

30

42

 

6

Sơn La

7

9,962

4,861

3,288

1,542

 

31

2,074

879

451

1,697

 

7

Hòa Bình

6

7,217

4,658

2,169

2,359

17

113

832

637

567

523

 

8

Thái Nguyên

4

5,540

2,605

552

1,630

346

77

1,604

250

349

737

 

9

Lạng Sơn

2

3,708

864

53

809

 

2

2,533

5

52

164

 

10

Quảng Ninh

4

1,095

811

56

744

 

11

222

45

15

2

 

11

Bắc Giang

2

1,194

752

110

626

 

16

231

119

11

21

61

12

Phú Thọ

3

4,032

787

34

694

 

59

3,038

146

60

 

 

13

Vĩnh Phúc

1

836

412

330

30

 

52

150

146

77

51

 

14

Bắc Ninh

1

300

230

116

15

 

99

 

57

11

 

 

15

TP. Hải Phòng

1

162

130

47

55

 

28

 

17

2

10

 

16

Nam Định

2

1,320

1,130

 

 

 

 

 

5

12

9

164

17

Ninh Bình

6

9,518

8,516

3,965

494

 

4,057

420

582

 

 

 

18

Thanh Hóa

6

12,385

7,382

4,994

2,172

 

216

1,312

1,573

599

655

863

19

Nghệ An

18

19,784

14,458

5,345

8,336

248

529

2,581

1,319

 

1,426

 

20

Hà Tĩnh

1

2,009

892

63

765

 

64

618

205

54

240

 

21

Quảng Bình

3

9,565

4,469

791

3,564

62

52

2,365

490

1,491

325

 

22

Quảng Trị

2

12,222

6,070

117

5,602

 

351

175

423

191

5,363

 

23

Quảng Nam

2

2,972

716

44

671

 

1

898

83

13

1,262

 

24

Quảng Ngãi

2

2,663

437

407

30

 

 

734

26

8

1,458

 

25

Phú Yên

2

2,874

2,526

764

1,718

 

44

125

32

12

3

26

26

Ninh Thuận

1

200

181

180

 

 

1

 

18

 

1

 

27

Kon Tum

6

15,881

15,389

16

15,316

57

 

 

266

1

 

 

28

Gia Lai

5

6,312

4,192

32

4,075

 

85

100

11

 

1,353

657

29

Đắk Lắk

38

63,094

52,707

 

50,321

421

1,965

1,505

5,356

1,812

1,550

164

30

Đắk Nông

2

4,450

3,962

12

3,912

 

38

128

56

28

42

195

31

Lâm Đồng

8

6,130

6,055

302

5,680

50

23

24

49

 

4

 

32

Bình Phước

6

55,559

54,021

15

53,929

 

77

78

1,461

 

 

 

33

Tây Ninh

7

34,020

28,975

5,566

23,342

62

5

82

1,350

776

659

2,178

34

Bình Dương

1

1,197

1,159

 

1,159

 

 

36

1

 

 

 

35

Đồng Nai

7

50,115

46,205

4,679

41,021

340

165

175

1,982

1,610

143

 

36

Bà Rịa - Vũng Tàu

2

12,999

10,999

 

10,999

 

 

 

94

 

 

 

37

TP. Hồ Chí Minh

3

7,471

5,596

1,471

3,562

553

10

653

674

24

46

 

38

Long An

1

1,089

1,089

1,089

 

 

 

 

 

 

 

 

39

Kiên Giang

2

5,672

4,983

4,983

 

 

 

57

326

35

 

 

40

TP. Cần Thơ

2

13,076

11,177

10,978

58

18

123

327

1,373

67

 

 

41

Sóc Trăng

2

4,615

1,956

1,934

 

 

22

899

315

 

3

848

 

TỔNG SỐ

177

400,227

317,435

55,990

249,080

2,797

8,438

24,494

20,775

8,753

19,301

5,161

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

PHỤ LỤC 5

ĐẤT ĐAI DO LÂM TRƯỜNG (CTY LÂM NGHIỆP, BQL RỪNG...) QUẢN LÝ NĂM 2004

ĐVT: ha

TT

Tỉnh/ Thành phố

Số Lâm trường (Cty Lâm Nghiệp, BQL rừng)

Tổng diện tích tự nhiên

Trong đó

Đất chưa sử dụng

Đất khác

Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Trong đó

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Đất trống

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Đất trống

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Đất trống

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

1

Hà Nội

2

5,946

 

 

 

 

974

0

949

25

4,453

3,131

1,188

134

 

520

2

Hà Giang

7

102,814

29,715

15,789

5,787

8,139

73,098

59,960

 

13,138

0

 

 

 

 

 

3

Bắc Kạn

6

28,660

13,507

8,934

2,813

1,760

15,153

7,498

1,057

6,598

0

 

 

 

 

 

4

Tuyên Quang

10

52,382

40,411

7,342

26,592

6,477

7,373

1,417

5,457

499

53

 

53

 

 

4,544

5

Lào Cai

2

24,474

24,474

15,595

3,590

5,289

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

6

Điện Biên

3

144,872

0

 

 

 

61,081

50,035

1,194

9,852

0

 

 

 

155

2

7

Lai Châu

2

2,665

0

 

 

 

2,663

2,663

 

 

0

 

 

 

 

2

8

Sơn La

11

104,999

5,609

4,482

301

826

34,748

15,482

5,041

14,225

64,260

59,925

 

4,335

 

 

9

Yên Bái

9

167,485

23,735

6,216

16,588

931

136,878

24,791

29,593

82,494

0

 

 

 

402

6,470

10

Hòa Bình

7

21,275

14,734

1,612

10,131

2,991

3,294

2,938

48

308

0

 

 

 

28

3,077

11

Thái Nguyên

4

28,759

24,508

4,434

10,059

10,015

4,238

3,878

352

8

0

 

 

 

 

 

12

Lạng Sơn

11

40,662

23,954

730

20,821

2,403

4,542

 

2,278

2,264

9,744

8,293

 

1,451

409

 

13

Quảng Ninh

15

162,360

61,936

14,388

21,674

25,874

66,458

43,438

8,396

14,624

36,733

19,588

1,077

16,068

 

17

14

Bắc Giang

7

35,858

23,154

6,552

10,432

6,170

11,212

7,969

1,552

1,691

43

 

43

 

 

1,450

15

Phú Thọ

9

32,570

21,440

 

19,126

2,314

4,369

3,480

889

 

2,384

2,384

 

 

220

 

16

Vĩnh Phúc

2

2,566

1,796

 

1,571

225

749

 

749

 

0

 

 

 

 

21

17

Bắc Ninh

1

948

0

 

 

 

476

 

295

181

471

 

270

201

 

 

18

Hải Dương

5

7,024

0

 

 

 

4,572

 

4,572

 

1,531

 

1,531

 

 

 

19

Ninh Bình

8

29,489

3,022

 

 

 

8,046

 

 

 

16,257

 

 

 

 

 

20

Thanh Hóa

13

82,145

16,698

12,994

2,409

1,295

62,280

45,992

13,855

2,433

519

291

228

 

 

 

21

Nghệ An

15

113,268

61,522

31,702

11,813

18,007

47,357

31,046

8,580

7,731

408

 

408

 

 

3,982

22

Hà Tĩnh

12

276,013

47,351

22,663

11,061

13,627

146,375

94,237

24,842

27,296

79,009

59,970

1,974

17,065

 

3,249

23

Quảng Bình

11

543,364

184,926

158,567

13,800

12,559

271,810

210,610

9,991

51,209

85,754

85,754

 

 

 

 

24

Quảng Trị

4

88,505

31,046

6,156

15,812

9,078

57,459

43,641

8,381

5,437

0

 

 

 

 

 

25

Thừa Thiên - Huế

10

166,883

53,215

42,573

3,945

6,697

75,702

70,568

327

4,807

37,025

22,723

9,850

4,452

 

941

26

TP. Đà Nẵng

1

23,286

14,353

8,854

3,779

1,720

12,334

9,864

1,432

1,038

0

 

 

 

 

 

27

Quảng Nam

10

111,380

55,382

 

55,382

 

55,998

 

55,998

 

0

 

 

 

 

 

28

Quảng Ngãi

4

84,445

62,051

12,105

18,017

31,929

22,394

16,954

5,440

 

0

 

 

 

 

 

29

Bình Định

9

179,990

54,373

21,100

7,556

25,717

125,617

78,679

6,974

39,964

0

 

 

 

 

 

30

Phú Yên

2

41,968

6,267

4,553

177

1,537

4,182

941

3,241

 

0

 

 

 

 

 

31

Khánh Hòa

7

185,521

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Ninh Thuận

8

224,586

12,451

 

 

 

168,321

 

 

 

43,814

 

 

 

 

 

33

Bình Thuận

20

343,527

103,861

84,996

6,607

12,258

202,470

155,137

9,944

37,389

36,900

30,708

814

5,378

 

 

34

Kon Tum

7

332,243

263,117

193,137

11,076

58,904

69,329

45,486

7,064

16,779

0

 

 

 

 

 

35

Gia Lai

33

539,194

304,240

238,599

7,926

57,715

149,014

106,033

11,626

31,355

56,009

53,045

391

2,573

 

29,929

36

Đắk Lắk

23

562,641

205,031

173,381

3,612

28,038

103,022

91,744

2,175

9,103

229,564

222.326

234

7,004

3,293

21,730

37

Đắk Nông

14

273,514

0

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

38

Lâm Đồng

8

209,262

154,533

133,026

18,110

3,397

12,010

11,374

566

70

0

 

 

 

 

42,719

39

Bình Phước

17

314,029

153,432

41,813

20,145

91,474

133,540

52,068

12,230

69,242

27,057

26,078

311

668

 

 

40

Tây Ninh

4

65,462

0

 

 

 

24,460

12,637

4,936

6,887

26,822

20,318

3,548

2,956

2,313

11,865

41

Bình Dương

4

17,727

12,977

864

11,665

448

4,019

461

769

2,789

35

 

 

 

 

 

42

Đồng Nai

10

171,658

42,048

17,451

15,326

9,271

35,206

13,171

17,160

4,875

94,400

84,635

2,805

6,960

 

 

43

Bà Rịa-Vũng Tàu

1

5,952

5,952

 

4,652

1,300

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

44

TP. Hồ Chí Minh

2

35,697

 

 

 

 

35,667

12,810

19,344

3,513

30

 

30

 

 

 

45

Long An

8

11,249

7,777

 

7,777

 

1,466

 

1,466

 

981

 

981

 

 

 

46

Bến Tre

1

9,916

1,206

3

20

1,183

4,200

201

1,582

2,417

4,510

781

1,262

2,467

 

 

47

Kiên Giang

1

5,097

5,097

 

5,097

 

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

48

Sóc Trăng

1

4,497

4,473

 

4,017

456

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

49

Cà Mau

24

163,966

130,317

114

70,857

59,346

13,510

1,781

7,354

4,375

20,139

6,253

5,294

8,592

 

 

 

TỔNG SỐ

405

6,182,793

2,305,691

1,290,725

480,123

519,370

2,277,666

1,328,984

297,699

474,616

878,905

706,203

32,292

80,304

6,820

130,518

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 


PHỤ LỤC 6

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP, LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI TẠI CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG TRƯỚC NĂM 2004

TT

Tiêu chí

NTQD

LTQD

I

Lấn chiếm đất đai

 

 

1

Số địa phương xẩy ra lấn chiếm đất đai

39/53

39/53

2

Diện tích bị lấn chiếm (ha)

33.309

264.369

3

Tỷ lệ đất bị lấn chiếm (%)

5,2

5,3

II

Tranh chấp đất đai

 

 

1

Số địa phương xẩy ra tranh chấp đất đai

24/53

24/47

2

Diện tích đất bị tranh chấp (ha)

2.238

58.800

3

Tỷ lệ đất bị tranh chấp (%)

0,4

1,2

(Nguồn: Báo cáo Chính phủ)

 

PHỤ LỤC 7

DIỄN BIẾN SỐ LƯỢNG NÔNG TRƯỜNG QUỐC DOANH TRƯỚC VÀ SAU KHI SẮP XẾP, ĐỔI MỚI

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Trước sắp xếp (2005)

Năm 2012

Tăng (+) Giảm (-)

I

Phân chia theo loại hình doanh nghiệp

1

Nông trường quốc doanh

NTQD

77

0

-77

2

Công ty nông nghiệp

C.ty

92

2

- 90

3

Công ty TNHH MTV (nhà nước làm chủ sở hữu)

C.ty

1

105

+ 104

4

Công ty cổ phần

C.ty

14

37

+ 23

5

Công ty liên doanh

C.ty

1

1

0

7

Giải thể (phê duyệt 25)

NT, C.ty

0

22

+ 22

II

Phân chia theo cấp quản lý

1

Thuộc UBND tỉnh

C.ty

89

69

-20

2

Thuộc TW (Tập đoàn, Tổng công ty 90, 91)

C.ty

96

76

-20

(Nguồn: Báo cáo Chính phủ)

 

PHỤ LỤC 8

DIỄN BIẾN SỐ LƯỢNG LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH TRƯỚC VÀ SAU KHI SẮP XẾP, ĐỔI MỚI

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Trước sắp xếp (2005)

Năm 2012

Tăng (+) Giảm (-)

I

Diễn biến số lượng lâm trường quốc doanh

1

Số lượng lâm trường quốc doanh

LTQD

256

0

-256

2

Chuyển thành công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu

Cty

0

148

+148

3

Chuyển thành công ty cổ phần

Cty

0

3

+3

4

Chuyển thành Ban quản lý rừng

Ban

0

91

+91

5

Giải thể

LTQD

0

14

+14

II

Diễn biến số lượng lâm trường quốc doanh theo phân cấp quản lý

1

Số lượng lâm trường quốc doanh

LTQD

256

148

-108

2

LTQD/CTLN trực thuộc tỉnh

LTQD

231

138

-93

3

LTQD/CTLN trực thuộc TW

LTQD

25

10

-15

(Nguồn: Báo cáo Chính phủ)

 


PHỤ LỤC 10

ĐẤT ĐAI DO CÁC NÔNG TRƯỜNG (CÔNG TY NÔNG NGHIỆP) QUẢN LÝ NĂM 2014

ĐVT: ha

TT

Tỉnh/Thành phố

Số nông trường (Cty Nông nghiệp)

Diện tích theo Đề án SXĐMNLT

Diện tích rà soát lại năm 2008

Diện tích quản lý, sử dụng năm 2014

Trong đó

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất chuyên dùng

Đất ở

Đất chưa sử dụng

Đất khác

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Cây hằng năm

Cây lâu năm

Mặt nước

Khác

Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

1

2

 

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

26

Kon Tum

15

 

 

57,777

18,342

306

18,025

11

 

37,997

37,997

 

 

122

239

781

296

27

Gia Lai

5

4,812

4,581

3,631

3,361

 

3,275

86

 

0

 

 

 

241

29

 

 

28

Đắk Lắk

34

70,528

53,183

46,887

42,182

2,844

38,196

78

1,064

2,422

2,379

43

 

2,245

31

84

1,186

29

Đắk Nông

2

1,059

1,072

942

858

54

746

58

 

0

 

 

 

11

1

 

73

30

Lâm Đồng

13

6,130

6,130

4,939

4,867

 

4,848

19

 

24

24

 

 

48

 

 

50

31

Bình Phước

7

 

57,163

123,304

55,703

15

55,612

76

 

65,406

50,139

15,267

 

1,461

 

 

 

32

Tây Ninh

7

28,593

28,463

27,478

25,882

2,778

23,094

10

 

105

34

71

 

1,156

4

3

298

33

Bình Dương

1

1,214

1,214

1,214

1,140

 

1,140

 

 

 

 

 

 

3

 

 

71

34

Đồng Nai

3

49,765

47,584

46,225

42,814

4,659

38,017

133

5

176

132

44

 

609

29

 

2,597

35

Bà Rịa - Vũng Tàu

6

8,480

16,102

19,139

18,728

 

18,728

 

 

148

148

 

 

227

 

2

 

36

TP. Hồ Chí Minh

2

2,877

5,473

5,547

4,814

954

3,250

2

608

584

584

 

 

33

6

13

9

37

Long An

1

 

1,089

1,077

1,077

1,077

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

38

Kiên Giang

3

 

10,769

10,769

6,789

6,518

271

 

 

3,514

3,514

 

 

431

35

 

 

39

TP. Cần Thơ

2

12,280

12,875

12,139

11,359

10,958

250

133

18

0

 

 

 

582

94

104

 

 

TỔNG SỐ

168

283352

331777

431430

292088

45561

239640

3988

2899

120855

103096

17759

0

9884

776

2638

6106

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

PHỤ LỤC 11

ĐẤT ĐAI DO LÂM TRƯỜNG (CTY LÂM NGHIỆP, BQL RỪNG...) QUẢN LÝ NĂM 2014

ĐVT: ha

TT

Tỉnh /Thành phố

Số Lâm trường (Cty Lâm Nghiệp, BQL rừng)

Diện tích theo Đề án
SXĐMNLT

Diện tích rà soát lại năm 2008

Diện tích quản lý, sử dụng năm 2014

Trong đó

Đất lâm nghiệp

Đất nông nghiệp

Đất
chuyên
dùng

Đất ở

Đất chưa sử dụng

Đất
khác

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Cây
hàng
năm

Cây lâu năm

Nuôi trồng thủy sản

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

1

Hà Nội

2

 

5,607

5,607

5,316

0

1,804

3,512

182

0

178

4

0

82

0

25

2

Hà Giang

13

 

119,747

114,785

108,915

10,300

48,959

49,656

403

 

403

 

1,063

1

2,817

1,583

3

Bắc Kạn

1

28,660

17,729

16,616

16,616

13,557

3,059

 

0

 

 

 

 

 

 

 

4

Tuyên Quang

11

52,382

91,276

74,206

73,636

28,279

45,357

 

515

136

377

2

25

 

20

12

5

Lào Cai

2

27,412

26,230

26,228

26,219

25,749

470

 

0

 

 

 

9

 

 

 

6

Điện Biên

3

144,872

144,872

61,235

61,080

 

61,080

 

155

155

 

 

2

 

 

 

7

Lai Châu

9

 

1,719

316,543

316,541

2,673

276,079

37,789

0

 

 

 

2

 

 

 

8

Sơn La

10

103,664

103,664

90,487

90,288

3,494

21,681

65,113

113

113

 

 

25

1

 

64

9

Yên Bái

9

128,371

120,763

119,177

119,163

14,290

104,873

 

0

 

 

 

14

 

 

 

10

Hòa Bình

8

23,806

23,010

18,440

15,757

11,963

3,794

 

468

253

169

46

258

259

1,523

175

11

Thái Nguyên

5

28,759

28,491

25,075

25,043

8,205

9,298

7,540

12

 

12

 

16

 

 

 

12

Lạng Sơn

5

 

45,114

38,694

36,644

25,283

3,068

8,293

40

1

35

4

12

1

1,340

647

13

Quảng Ninh

19

189,915

172,723

139,098

134,567

41,151

71,217

22,199

0

 

 

 

172

 

3,737

623

14

Bắc Giang

9

34,302

54,316

45,292

44,758

14,701

17,885

12,172

32

10

18

4

84

9

267

162

15

Phú Thọ

15

79,247

81,808

63,808

60,564

14,129

31,720

14,715

249

29

220

 

255

44

1,275

1,420

16

Vĩnh Phúc

2

2,374

2,450

2,422

2,403

1,933

245

225

0

 

 

 

7

5

 

7

17

Bắc Ninh

1

 

645

645

645

 

645

 

0

 

 

 

 

 

 

 

18

Hải Dương

1

 

7,750

7,538

7,024

921

4,572

1,531

0

 

 

 

7

9

 

515

19

Ninh Bình

8

 

28,294

28,294

27,325

3,022

8,046

16,257

 

 

 

 

 

 

969

 

20

Thanh Hóa

13

81,763

80,870

78,362

77,350

24,789

52,043

518

646

561

85

 

304

1

 

60

21

Nghệ An

20

164,264

695,885

657,627

654,412

125,588

356,667

172,157

42

42

 

 

271

 

557

2,959

22

Hà Tĩnh

12

272,954

248,258

261,045

249,664

75,362

99,683

74,619

2,820

20

9

2,791

4,382

101

3,622

416

23

Quảng Bình

11

534,969

422,565

408,596

402,594

131,651

147,617

123,326

1,919

 

1,919

 

33

 

 

4,049

24

Quảng Trị

6

73,334

68,619

68,581

68,581

11,582

56,999

 

0

 

 

 

3

 

 

 

25

Thừa Thiên - Huế

13

233,152

186,135

203,404

201,556

45,037

68,495

88,024

11

11

 

 

3

 

1,003

821

26

TP. Đà Nẵng

1

 

 

26,751

26,751

 

 

26,751

0

 

 

 

 

 

 

 

27

Quảng Nam

18

 

832,287

792,595

777,852

67,053

582,490

128,309

12,597

72

12,525

 

1

 

 

2,144

28

Quảng Ngãi

3

 

16,119

15,602

15,580

15,580

 

 

11

 

11

 

11

1

 

 

29

Bình Định

13

 

 

227,118

197,203

42,876

127,174

27,153

0

 

 

 

 

 

29,899

16

30

Phú Yên

4

15,768

28,180

77,235

77,133

21,644

41,716

13,773

0

 

 

 

 

 

 

 

31

Khánh Hòa

7

 

185,521

179,615

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Ninh Thuận

9

 

 

198,726

198,708

44,413

112,214

42,081

0

 

 

 

18

 

 

 

33

Bình Thuận

23

350,244

401,509

351,467

351,467

175,533

143,500

32,434

0

 

 

 

23

 

2,223

 

34

Kon Tum

18

455,417

502,746

472,999

454,278

220,421

140,605

93,252

10,279

10,139

50

90

9

1

8,822

2,507

35

Gia Lai

33

505,963

505,532

477,288

387,352

237,680

96,715

52,957

22,784

22,724

13

47

 

 

22,914

2,877

36

Đắk Lắk

23

 

512,900

492,232

467,151

134,565

103,022

229,564

0

 

 

 

326

21

3,004

21,730

37

Đắk Nông

21

273,514

299,202

257,787

202,150

144,015

44,219

13,916

28,791

17,784

10,676

331

94

6

1,596

8,426

38

Lâm Đồng

8

209,262

209,262

195,227

193,709

174,354

19,355

 

58

 

8

50

45

4

10

1,401

39

Bình Phước

18

314,029

178,730

178,078

171,266

94,081

45,538

31,647

 

 

 

 

 

 

4,552

2,260

40

Tây Ninh

4

64,674

64,674

66,000

66,000

4,817

29,555

31,628

0

 

 

 

 

 

 

 

41

Bình Dương

4

15,280

15,912

10,687

3,049

1,670

1,379

 

7,156

 

7,148

8

115

26

2

339

42

Đồng Nai

9

44,585

171,023

204,522

162,150

29,788

30,466

101,896

35,615

967

2,071

32,577

3,949

154

24

2,630

43

Bà Rịa - Vũng Tàu

4

5,952

17,054

25,033

24,965

4,463

10,090

10,412

0

 

 

 

5

 

 

32

44

TP. Hồ Chí Minh

2

35,967

35,697

35,697

35,697

 

35,667

30

 

 

 

 

 

 

 

 

45

Long An

9

 

11,249

11,145

10,108

7,548

1,579

981

0

 

 

 

 

 

 

 

46

Bến Tre

1

7,833

7,833

 

7,833

1,446

3,803

2,584

1,022

1,005

 

17

9

6

 

 

47

Kiên Giang

9

 

81,480

76,673

65,746

4,559

22,685

38,502

6,789

6,518

271

 

665

35

3,437

 

48

Sóc Trăng

1

4,497

4,306

4,097

3,418

3,418

 

 

33

 

 

33

645

1

 

 

49

Cà Mau

16

155,508

139,812

132,750

104,229

54,176

25,272

24,781

22,422

4,641

 

17,781

3,775

2,170

 

153

 

TỔNG SỐ

466

4,662,693

6,999,568

7,381,129

6,830,456

2,117,759

3,112,400

1,600,297

155,164

65,181

36,198

53,785

16,637

2,938

93,613

58,053

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 


PHỤ LỤC 12

CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT CỦA NÔNG, LÂM TRƯỜNG THỰC HIỆN SẮP XẾP

STT

Loại đất

Tổng diện tích (ha)

Trong đó (ha)

Nông trường

Lâm trường

Ban Quản lý rừng

I

Tổng diện tích

4.013.784

630.841

2.154.533

1.228.410

1

Đất nông nghiệp

3.843.335

558.865

2.089.023

1.195.448

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Đất sản xuất nông nghiệp

538.812

473.896

53.185

11.731

 

- Đất lâm nghiệp

3.251.687

80.073

2.009.691

1.161.923

 

+ Đất rừng sản xuất

1.897.588

49.744

1.645.723

202.121

 

+ Đất rừng phòng hộ

1.326.113

30.180

363.968

931.965

 

+ Đất rừng đặc dụng

38.361

149

10.375

27.837

 

- Đất nông nghiệp còn lại

42.461

4.895

15.772

21.794

2

Đất phi nông nghiệp

74.082

44.748

21.304

8.031

 

Trong đó đất ở

6.250

3.367

1.916

966

3

Đất chưa sử dụng

96.367

27.229

44.206

24.932

II

Diện tích đã chuyển cho địa phương quản lý

531.501

64.737

404.264

62.500

(Nguồn: Báo cáo Chính phủ)

 


PHỤ LỤC 13

HÌNH THỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG NGHIỆP NĂM 2014

ĐVT: ha

TT

Tỉnh/Thành phố

Các hình thức quản lý, sử dụng đất

Diện tích được cấp GCNQSDĐ

Diện tích dự kiến trả về cho địa phương

Diện tích đã giao trả về cho địa phương

Nộp ngân sách (tr.đ)

Tổng số

Các hình thức quản lý

Hình thức giao khoán

Tự tổ chức sản xuất

Cho thuê, mượn

Liên doanh, liên kết

Tranh chấp, lấn chiếm

Chưa, không sử dụng

Tổng số

Trong đó

Khoán theo NĐ 01

Khoán theo NĐ 135

Khoán công đoạn

Khoán hàng năm

Khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

1

Hà Giang

269

244

1

 

3

21

249

 

 

 

 

249

269

2

 

2,789

2

Tuyên Quang

1,989

107

 

 

 

 

1,783

563

398

447

329

46

1,880

2,571

2,571

3,365

3

Lào Cai

1,153

7

 

 

745

333

68

68

 

 

 

 

715

1,078

753

246

4

Điện Biên

106

106

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

106

667

667

 

5

Lai Châu

704

704

 

 

164

 

0

 

 

 

 

 

621

 

1,865

5,330

6

Sơn La

5,244

679

 

 

 

 

4,563

1,541

3,002

 

9

11

7,542

5,516

1,072

13,047

7

Hòa Bình

4,465

35

 

 

149

102

4,179

 

3,603

 

 

576

3,641

368

1,672

1,136

8

Thái Nguyên

3,118

1,400

11

 

 

265

1,443

1,401

 

 

42

 

1,447

1,981

2,745

2,359

9

Lạng Sơn

477

100

 

 

 

 

295

 

103

 

 

192

477

8

2,780

259

10

Quảng Ninh

1,009

369

 

133

145

55

307

222

 

 

85

 

838

145

198

992

11

Phú Thọ

4,032

 

 

 

2,072

 

1,960

1,960

 

 

 

 

 

2,072

 

 

12

Vĩnh Phúc

577

577

4

 

44

5

430

74

83

 

273

 

322

61

259

4,158

13

Bắc Ninh

318

 

 

 

 

 

244

 

240

 

4

 

6

7

 

20

14

TP. Hải Phòng

122

 

 

 

 

11

101

 

 

 

 

101

 

 

40

18

15

Nam Định

1,205

1,205

26

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Ninh Bình

6,955

1,794

 

 

 

93

5,629

560

5,069

 

 

 

617

50

212

 

17

Thanh Hóa

9,167

1,204

69

 

 

170

7,687

449

7,078

 

160

 

9,387

267

3,066

8,698

18

Nghệ An

15,607

922

 

 

94

275

14,315

2,838

9,632

 

 

1,845

18,430

3,495

2,823

14,758

19

Hà Tĩnh

1,592

645

 

 

40

5

1,337

160

1,132

 

 

45

2,009

751

417

378

20

Quảng Bình

7,045

2,855

66

 

5

14

4,109

3,083

1,026

 

 

 

6,517

2,133

2,133

5,361

21

Quảng Trị

12,222

4,319

 

 

443

5,736

1,209

1,209

 

 

 

 

4,704

5,736

5,363

828

22

TP. Đà Nẵng

378

378

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

74

 

 

115

23

Quảng Ngãi

770

191

 

 

30

31

519

 

 

 

 

 

 

 

61

23

24

Phú Yên

1,118

1,118

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,118

 

 

 

25

Ninh Thuận

198

197

 

 

 

1

0

 

 

 

 

 

200

 

 

2

26

Kon Tum

57,777

49,531

 

1,046

 

 

9,761

218

1,240

4,194

4,077

32

45,116

131

1,206

9,647

27

Gia Lai

3,631

1,691

 

 

11

 

3,257

385

531

 

1,149

1,192

3,801

2,347

2,360

6,873

28

Đắk Lắk

46,887

40,397

324

1,839

4,140

387

0

 

 

 

 

 

 

21,120

19,140

 

29

Đắk Nông

942

452

 

4

1

 

764

0

655

55

54

 

928

1

102

1,696

30

Lâm Đồng

4,939

677

 

 

 

 

3,035

1,876

1,159

 

 

 

 

144

2,549

6,037

31

Bình Phước

123,304

88,428

 

16,302

12,622

 

5,951

3,067

2,330

 

 

554

173,728

 

 

1,020

32

Tây Ninh

27,478

19,407

1,225

2,117

542

179

4,009

192

3,250

 

 

567

27,003

4,876

 

156,395

33

Bình Dương

1,214

529

 

 

 

 

684

 

396

288

 

 

1,214

 

 

10,704

34

Đồng Nai

46,225

40,198

1

 

1,364

112

4,564

1,412

 

 

 

3,152

38,671

3,205

3,055

248,571

35

Bà Rịa - Vũng Tàu

19,306

19,088

 

81

135

2

0

 

 

 

 

 

17,711

329

1,963

34,325

36

TP. Hồ Chí Mình

5,547

3,501

27

43

40

13

1,880

598

1,281

 

 

1

4,578

250

1,452

38,870

37

Long An

1,077

 

 

 

 

 

1,077

 

1,077

 

 

 

 

 

 

 

38

Kiên Giang

10,769

4,145

 

 

 

 

6,624

 

6,624

 

 

 

10,769

1,200

1,200

 

39

TP. Cần Thơ

12,139

204

4

148

9

114

12,410

5,762

6,616

15

 

17

6,943

614

765

4,093

 

TỔNG SỐ

441,075

287,204

1,758

21,718

22,798

7,924

104,443

27,638

56,525

4,999

6,182

8,580

391,382

61,125

62,489

582,113

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

PHỤ LỤC 14

HÌNH THỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CTY LÂM NGHIỆP, BQL RỪNG... NĂM 2014

ĐVT: ha

TT

Tỉnh/Thành phố

Các hình, thức quản lý, sử dụng đất

DT đã cấp GCNQSDĐ

DT dự kiến trả về cho địa phương

Diện tích đã giao trả về cho địa phương

Nộp ngân sách (Tr.đ)

Các hình thức quản lý

Hình thức giao khoán

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tự tổ chức sản xuất

Cho thuê, mượn

Liên doanh, liên kết

Tranh chấp, lấn chiếm

Chưa, không sử dụng

Khoán theo NĐ 01

Khoán theo NĐ 135

Khoán công đoạn

Khoán hàng năm

Khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

1

Hà Nội

5,607

4

 

1

0

0

5,313

0

1

0

5,312

 

 

 

28

 

2

Hà Giang

114,785

111,051

 

 

1,291

2,121

4,807

450

2,407

1,950

 

 

14,213

2,377

4,441

534

3

Bắc Kạn

16,616

11,311

 

620

305

 

4,380

 

 

 

 

4,380

15,756

10,931

12,043

 

4

Tuyên Quang

74,206

56,935

22

4,309

1,050

5

11,887

230

4,611

3,698

39

3,309

66,048

21,884

21,884

4,080

5

Lào Cai

26,228

26,228

 

 

1,188

 

23,366

 

 

 

23,366

 

18,706

3,748

1,188

1,031

6

Điện Biên

61,235

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

8,363

 

 

7

Lai Châu

316,543

2

 

 

 

 

316,541

 

 

 

 

316,541

316,541

 

960

 

8

Sơn La

90,487

15,397

 

 

 

 

66,603

 

 

 

65,508

1,095

92,726

15,214

3.252

514

9

Yên Bái

119,177

506

 

1,779

967

260

90,087

 

4,621

 

85,165

301

119,168

91,069

79,676

900

10

Hòa Bình

15,757

7,115

 

 

 

1,523

6,878

1,077

3,091

 

 

2,710

11,360

4,337

7,041

1,053

11

Thái Nguyên

25,075

38,788

 

87

311

208

10,243

652

1,970

 

6,069

1,552

36,362

10,503

1,426

295

12

Lạng Sơn

38,694

11,207

1

42

11,329

1,486

14,737

2,666

12,071

 

 

 

29,787

11,245

6,482

8,138

13

Quảng Ninh

139,098

107,586

44

 

117

4,625

26,727

6,582

12,027

6,225

1,893

 

141,338

5,325

46,329

30,647

14

Bắc Giang

45,292

15,307

 

1,149

1,054

9,574

20,849

5,906

4,609

1,298

3,012

6,024

31,423

4,649

12,358

8,957

15

Phú Thọ

63,808

4,636

54

 

1,470

1,275

20,322

 

10,161

3,601

 

6,560

29,866

26,187

15,380

735

16

Vĩnh Phúc

2.422

2,112

 

159

244

 

119

112

7

 

 

 

1,707

 

 

1,257

17

Bắc Ninh

645

 

 

 

 

 

645

62

 

 

583

 

578

 

 

 

18

Hải Dương

7,538

 

 

 

 

 

7,538

6,102

1,436

 

 

 

 

212

220

 

19

Ninh Bình

28,294

22,921

 

 

 

969

4,404

 

4,404

 

 

 

18,070

 

 

 

20

Thanh Hóa

78,362

20,726

 

 

157

 

57,480

26,305

12,415

 

18,760

 

59,287

207

4,559

16,897

21

Nghệ An

657,627

41,243

 

233

4,447

557

13,290

4,901

7,732

122

 

535

74,681

 4,522

18,664

13,307

22

Hà Tĩnh

261,045

207,621

 

709

437

3,648

48,630

14,212

5,990

1,686

26,742

 

255,376

 

40,477

3,678

23

Quảng Bình

408,596

382,239

 

 

 

 

25,482

 

5,782

 

7,700

12,000

396,639

12,942

36,812

21,955

24

Quảng Trị

68,581

19,029

 

924

39

 

0

 

 

 

 

 

20,718

 

26,562

 

25

Thừa Thiên-Huế

203,404

148,521

40

37

98

7,557

10,888

653

235

 

 

10,000

194,796

2,390

37,948

 

26

TP. Đà Nẵng

26,751

26,751

 

 

 

 

188

188

 

 

 

 

26,751

3,422

393

 

27

Quảng Nam

792,595

382,257

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

252,193

 

99,752

 

28

Quảng Ngãi

15,602

7,021

 

122

2,275

955

3,094

622

2,472

 

 

 

2,850

1,030

3,543

 

29

Bình Định

227,118

114,991

 

 

981

29,899

83,323

 

 

 

 

 

 

2,366

25,649

13,184

30

Phú Yên

77,235

28,147

 

 

4,227

 

21,192

 

222

 

20,970

 

23,319

 

15,486

 

31

Khánh Hòa

179,615

 

 

 

9,886

 

 

 

 

 

 

 

176,506

 

 

 

32

Ninh Thuận

198,726

177,674

 

2,931

5,672

 

27,950

 

306

 

 

27,644

170,992

10,412

2,473

10,578

33

Bình Thuận

351,467

323,505

 

4,803

5,934

 

92,769

518

3,191

 

 

89,060

 

53,348

38,190

 

34

Kon Tum

472,999

386,922

 

1,579

28,899

7,304

65,077

180

 

 

30,659

34,238

338,843

32,317

29,008

20,469

35

Gia Lai

477,288

310,369

 

569

51,331

20,005

81,236

 

1,555

569

71,724

7,388

477,486

102,670

59,634

10,872

36

Đắk Lắk

492,232

 

 

6,223

19,262

20,984

0

 

 

 

 

 

 

89,424

103,089

 

37

Đắk Nông

257,787

178,919

 

1,860

33,610

1,563

39,166

24

2,120

 

37,022

 

179,976

40,840

85,791

23,047

38

Lâm Đồng

195,227

150,172

14,564

3,652

6,622

 

2,984

73

2,911

 

 

 

168,438

17,843

15,670

 

39

Bình Phước

178,078

78,845

 

31,661

56,226

 

11,346

7,901

2,685

 

 

760

 

 

161,078

1,030

40

Tây Ninh

66,000

 

 

 

4

 

65,997

65,997

 

 

 

 

64,819

 

 

 

41

Bình Dương

10,687

3,115

 

 

934

2

6,564

5,308

1,256

 

 

 

9,242

5,138

2,927

2,467

42

Đồng Nai

204,522

175,857

66

2,622

1,310

24

24,644

10,723

7,459

235

 

359

148,031

12,328

4,722

4,378

43

Bà Rịa - Vũng Tàu

25,033

22,000

42

715

1,248

7

5,940

 

5,940

 

 

 

16,339

268

1,673

3,516

44

TP. Hồ Chí Minh

35,697

6,205

 

 

 

 

25,979

 

 

 

 

25,979

33,479

1,781

1,781

 

45

Long An

11,145

8,218

327

 

10

 

2,590

 

2,548

 

 

42

8,928

90

195

 

46

Bến Tre

7,833

597

 

 

21

4,094

3,779

 

291

 

3,488

 

3,025

 

6,359

321

47

Kiên Giang

76,673

55,456

 

 

 

 

21,207

14,583

6,624

 

 

 

39,039

16,593

 

 

48

Sóc Trăng

4,097

4,055

 

 

42

 

4,055

 

 

4,055

 

 

4,097

0

209

304

49

Cà Mau

132,750

50,029

 

2,961

180

 

79,580

57,890

18,855

 

 

2,835

80,631

3,726

21,681

14,251

 

TỔNG SỐ

7,386,279

3,741,590

15,160

69,747

253,178

118,645

1,459,876

233,917

152,005

23,439

413,880

553,312

4,170,130

629,701

1,057,033

218,395

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 


PHỤ LỤC 15

DIỄN BIẾN CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC CÔNG TY NÔNG NGHIỆP TRƯỚC VÀ SAU SẮP XẾP, ĐỔI MỚI NÔNG TRƯỜNG QUỐC DOANH

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Trước sắp xếp

Năm 2012

Tăng, Giảm (-)

I

Tổng diện tích

ha

567.675,34

630.834,21

63.158,87

1

Đất sản xuất nông nghiệp

ha

457.455,76

475.000,00

17.544,24

1.1

Đất trồng cây hàng năm

ha

60.804,88

56.146,62

-4,658,26

1.2.

Đất trồng cây lâu năm

ha

378.495,96

415.222,54

36.726,58

1.3.

Đất mặt nước

ha

2.803,83

3.521,47

717,64

1.4.

Đất SX nông nghiệp khác

ha

15,351,09

109,57

-15.241,72

2

Đất lâm nghiệp

ha

69.754,25

80.304,08

10.549,83

2.1

Đất rừng sản xuất

ha

46.951,27

52.431,06

5.479,79

2.2.

Đất rừng phòng hộ

ha

22.371,89

27.604,04

5.232,15

2.3.

Đất rừng đặc dụng

ha

431,09

268,98

-162,11

3

Đất phi nông nghiệp

ha

30.282,74

50.081,38

19.798,64

3.1.

Đất chuyên dùng

ha

22.268,83

32.662,31

10.393,48

3.2.

Đất ở

ha

4.619,30

3.192,16

-1.427,14

3.3.

Đất phi nông nghiệp khác

ha

3.394,61

14.226,91

10.832,30

4

Đất chưa sử dụng

ha

10.182,59

25.448,75

15.266,16

II

Các hình thức sử dụng

ha

567.675,34

630.834,21

63.158,87

1

Tự tổ chức sản xuất

ha

346.493,63

376.500,06

30.006,43

2

Khoán

ha

119.886,73

132.339,28

12.452,55

3

Tranh chấp, lấn chiếm

ha

30.446,33

30.618,16

171,83

4

Liên doanh, liên kết

ha

8.453,17

18.824,30

10.371,13

5

Cho thuê, cho mượn

ha

3.321,26

2.454,57

-866,69

6

Cấp trùng

ha

426,33

0,00

-426,33

7

Sử dụng sai mục đích

ha

347,34

0,00

-347,34

8

Đất chưa sử dụng

ha

10.182,59

24.448,75

14.266,16

9

Chưa rõ hình thức sử dụng

ha

48.117,96

45.649,09

-2.468,87

III

Giao về địa phương

ha

50.465,18

113.985,10

63.519,92

 

PHỤ LỤC 16

DIỄN BIẾN CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP TRƯỚC VÀ SAU SẮP XẾP, ĐỔI MỚI LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Trước sắp xếp

Năm 2012

Tăng (+), Giảm (-)

A.

Tổng số (I+II)

ha

4.091.000

2.222.330

-1.868.670

I

Đất nông nghiệp

ha

3.871.130

2.112.152

-1.758.978

1

Đất lâm nghiệp

ha

3.828.000

2.062.340

-1.765.660

1.1

Đất rừng sản xuất

ha

2.111.000

1.681.356

-429.644

1.2

Đất rừng phòng hộ

ha

1.685.000

370.519

-1.314.481

1.3

Đất rừng đặc dụng

ha

32.000

10.375

-21.625

2

Đất sản xuất nông nghiệp

ha

43.130

49.812

+6.682

II

Đất khác

ha

219.870

110.178

-109.692

B

Đất trả lại địa phương

ha

0

415.125

415.125

C

Diện tích đất bình quân của LTQD/CTLN

ha

15.980

15.015

-965

 


PHỤ LỤC 17

ĐỒNG BÀO BÂN TỘC THIỂU SỐ THIẾU ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT

TT

Tỉnh/Thành phố

Đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất ở, đất sản xuất năm 2004 và 2014

Năm 2004

Năm 2014

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Thiếu hoặc chưa có đất ở

Thiếu hoặc chưa có đất SX

Thiếu hoặc chưa có đất ở

Thiếu hoặc chưa có đất SX

Số hộ

Diện tích (ha)

Số hộ

Diện tích (ha)

Số hộ

Diện tích (ha)

Số hộ

Diện tích (ha)

Số hộ

Diện tích (ha)

Số hộ

Diện tích (ha)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

Hà Giang

12,457

4,100.20

3,701

73.20

8,756

4,027

17,141

3,811

2,941

284.95

14,200

3,526

2

Bắc Kạn

9,014

1,184.65

3,435

55.65

5,579

1,129

1,902

371

99

2.02

1,803

369

3

Tuyên Quang

2,811

913.22

411

8.22

2,400

905

5,092

736

831

16.62

4,261

719

4

Lào Cai

8,022

1,406.10

2,503

105.10

5,519

1,301

9,852

7,165

355

7.85

9,497

7,158

5

Điện Biên

6,388

1,125.17

1,275

18.67

5,113

1,107

9,198

2,215

3,397

343.00

5,801

1,872

6

Lai Châu

15,170

5,007,80

 

 

15,170

5,008

250

84

 

 

250

84

7

Sơn La

6,152

2,443.00

 

 

6,152

2,443

13,534

7,382

1,688

34.00

11,846

7,348

8

Yên Bái

6,153

1,578.54

1,902

35.54

4,251

1,543

4,500

967

1,310

26.38

3,190

941

9

Hòa Bình

10,806

2,114.64

1,750

35.64

9,056

2,079

3,578

511

793

16.70

2,785

494

10

Thái Nguyên

2,952

365.52

253

3.52

2,699

362

10,509

2,299

253

3.52

10,256

2,295

11

Lạng Sơn

1,375

266.60

279

17.60

1,096

249

4,408

1,849

517

10.34

3,891

1,839

12

Quảng Ninh

854

1,684.68

335

8.68

519

1,676

2,623

6,578

446

14.97

2,177

6,563

13

Bắc Giang

1,534

256.25

226

4.25

1,308

252

7,383

584

189

3.99

7,194

580

14

Phú Thọ

6,838

794.00

1,778

65.00

5,060

729

3,394

1,580

1,995

489.50

1,399

1,090

15

Vĩnh Phúc

775

84.60

92

1.60

683

83

1,127

65

248

3.79

879

61

16

Ninh Bình

3,278

175.15

949

18.10

2,329

157

3,005

158

803

13,83

2,202

144

17

Thanh Hóa

21,157

2,651.45

5,002

66.45

16,155

2,585

7,474

1,875

1,802

30.79

5,672

1,844

18

Nghệ An

0

0.00

 

 

 

 

30,925

0

 

 

30,925

 

19

Hà Tĩnh

29

1.84

26

0.84

3

1

83

5

41

1.57

42

5

20

Quảng Bình

3,689

818.80

1,121

25.80

2,568

793

1,009

2,748

 

 

1,009

2,748

21

Thừa Thiên - Huế

1,058

752.27

362

12.27

696

740

1,423

930

347

9.00

1,076

921

22

Quảng Ngãi

15,507

2,882.59

9,549

19.09

5,958

2,864

6,664

565

3,607

49.29

3,057

516

23

Bình Định

452

4.82

452

4.82

 

 

6,555

1,384

1,299

24.22

5,256

1,359

24

Phú Yên

1,213

203.00

473

7.00

740

196

2,169

868

798

19.00

1,371

849

25

Ninh Thuận

4,185

3,065.64

745

51.64

3,440

3,014

3,953

1,068

920

42.50

3,033

1,025

26

Bình Thuận

10,157

5,435.86

4,753

92.86

5,404

5,343

1,230

1,142

265

5.60

965

1,136

27

Kon Tum

6,256

1,376.18

2,881

87.18

3,375

1,289

5,940

1,534

2,313

62.80

3,627

1,471

28

Gia Lai

3,195

1,411.84

699

35.84

2,496

1,376

6,755

3,024

1,763

33.40

4,992

2,991

29

Đắk Lắk

12,937

3,030.51

5,531

144.51

7,406

2,886

14,121

6,364

4,979

291.00

9,142

6,073

30

Đắk Nông

1,572

346.00

721

18.00

851

328

4,276

86

162

2.96

4,114

83

31

Lâm Đồng

8,503

7,179.00

 

 

8,503

7,179

2,734

821

658

13.16

2,076

807

32

Bình Phước

5,011

1,850.56

2,530

63.69

2,481

1,787

6,158

2,888

397

7.94

5,761

2,881

33

Tây Ninh

0

0,00

 

 

 

 

171

106

66

1.32

105

105

34

Đồng Nai

3,389

0.00

2,781

 

608

 

987

0

722

 

265

 

35

Bà Rịa - Vũng Tàu

0

0.00

 

 

 

 

140

29

55

0.53

85

28

36

An Giang

7,810

0.00

2,787

 

5,023

 

913

0

395

 

518

 

37

Kiên Giang

4,484

6,655.73

2,273

22.73

2,211

6,633

820

898

523

7.35

297

891

38

TP. Cần Thơ

1,365

0.00

583

 

782

 

253

3

248

1.27

5

2

39

Sóc Trăng

30,495

0.00

6,150

 

24,345

 

2,967

0

1,561

 

1,406

 

40

Cà Mau

6,232

3,657.54

2,627

52.54

3,605

3,605

1,238

86

985

9.85

253

76

Tổng số

243,275

64,823.75

70,935

1,156

172,340

63,668

206,454

62,776

39,771

1,885

166,683

60,891

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

PHỤ LỤC 18

SỐ LIỆU THU, NỘP NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG GIAI ĐOẠN TỪ 2004 – 2014

STT

Nông, lâm trường (Công ty nông, lâm nghiệp)

Diện tích đất được giao sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh (m2)

Số tiền thu, nộp nghĩa vụ tài chính về đất (VNĐ)

Số tiền sử dụng đất phải nộp

Số tiền thuê đất phải nộp

Diện tích đất phải nộp TSDĐ (m2)

Diện tích đất phải nộp TTĐ (m2)

Số tiền đã nộp

Số tiền còn nợ

Tổng số

Số tiền đã nộp

Số tiền còn nợ

Tổng số

 

TỔNG SỐ

74,781

4,972,350,034

27,318,220,302

20,212,162,417

47,461,109,119

1,694,675,986,206

219,407,535,355

1,880,426,386,670

I

Bắc Giang

0

19,645,414

0

0

0

926,216,673

188,454,978

1,114,671,651

 

Công ty TNHH 1TV LN Đông Bắc

 

679

 

 

 

328,785,078

0

328,785,078

 

Xí nghiệp CB & KDLS Đồng Bắc

 

4,427

 

 

 

237,229,950

112,085,582

349,315,532

3

Lâm trường Đồng Sơn

 

920

 

 

 

107,474,800

119,200

107,594,000

4

Công ty CP thực phẩm XK Bắc Giang

 

13,268

 

 

 

140,957,153

0

140,957,153

5

Công ty Lâm Nghiệp Mai Sơn

 

19,583,215

 

 

 

42,538,760

27,672,040

70,210,800

6

Công ty LN Lục Ngạn

 

13,768

 

 

 

45,287,212

1,217,456

46,504,668

7

Công ty LN Yên Thế

 

3,136

 

 

 

0

0

0

8

Công ty lâm nghiệp Sơn Động

 

26,000

 

 

 

23,943,720

47,360,700

71,304,420

2

Bình Dương

0

546,140,491

0

0

0

645,342,625,329

29,999,884

645,372,625,213

1

Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

 

294,202,713

 

 

 

387,566,354,145

0

387,566,354,145

2

Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa

 

171,325,823

 

 

 

189,317,147,541

0

189,317,147,541

3

Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

 

18,920,795

 

 

 

19,631,546,561

0

19,631,546,561

4

Công ty Cổ phần đường Bình Dương

 

4,690,752

 

 

 

6,090,934,554

29,999,884

6,120,934,438

5

Công ty CP giống cây trồng Miền Nam

 

776,947

 

 

 

562,898,312

0

562,898,312

6

Bộ Tư lệnh Quân đoàn 4

 

8,611,900

 

 

 

10,866,216,927

0

10,866,216,927

7

Công ty TNHH MTV Cao su Bến Cát

 

32,990,014

 

 

 

10,375,365,500

0

10,375,365,500

8

Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam

 

1,459,007

 

 

 

1,432,282,215

0

1,432,282,215

9

Công ty TNHH MTV Cao su Bình Dương

12,083,412

 

 

 

17,704,150,066

0

17,704,150,066

10

Công ty TNHH Trung Hậu

 

1,069,128

 

 

 

1,795,729,508

0

1,795,729,508

3

Bình Thuận

0

162,758,071

0

0

0

9,047,658,000

2,655,919,000

0

1

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Thuận

75,478,105

 

 

 

3,965,927,000

2,609,138,000

 

2

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hàm Tân

57,398,599

 

 

 

4,641,027,000

 

 

3

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sông Dinh

25,176,783

 

 

 

376,458,000

0

 

4

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tánh Linh

4,704,584

 

 

 

64,246,000

46,781,000

 

4

Cần Thơ

0

33,752

0

0

0

2,480,303,638

43,182,270

2,523,485,908

1

Nông trường Sông Hậu

 

33,752

 

 

 

2,218,487,487

43,182,270

2,261,669,757

2

Công ty TNHH MTV NT Cờ Đỏ

 

3,780

 

 

 

261,816,151

0

261,816,151

5

Đắk Lắk

56,871

636,481,412

85,753,990

0

85,753,990

3,767,923,381

47,168,875,186

50,936,798,567

1

Công ty TNHH MTV LN Ea HMơ

0

169,545,588

0

0

0

17,006,957

13,978,152,835

13,995,159,792

2

Công ty TNHH MTV LN Ya Lốp

0

70,902,640

0

0

0

35,506,625

5,840,260,414

5,875,767,039

3

Công ty TNHH MTV LN Rừng xanh

0

139,328,378

0

0

0

155,289,652

11,486,431,055

11,641,720,707

4

Công ty TNHH MTV LN Chư MLanh

0

125,016,299

0

0

0

130,579,265

8,944,648,755

9,075,228,020

5

Công ty Lâm nghiệp Buôn ZaWằm

51,650

0

79,541,000

0

79,541,000

0

0

0

6

Công ty Lâm nghiệp Buôn Win

5,221

0

6,212,990

0

6,212,990

0

0

0

7

Công ty Lâm nghiệp Krông Bông

0

28,727

0

0

0

117,007,160

0

117,007,160

8

Công ty TNHH MTV LN Thuần Mẫn

0

12,100

0

0

0

208,467,648

367,038,888

575,506,536

9

Công ty TNHH MTV LN Ea Wy

0

6,444

0

0

0

69,508,226

0

69,508,226

10

Công ty TNHH MTV LN Chư Phá

0

1,500

0

0

0

17,666,300

0

17,666,300

11

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp

0

131,582,724

0

0

0

2,085,876,257

6,366,234,266

8,452,110,523

12

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Lăk

0

2,000

0

0

0

63,002,373

0

63,002,373

13

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Eakar

0

28,739

0

0

0

354,042,477

-2,631,542

351,410,935

14

Lâm trường EaTul

0

5,535

0

0

0

11,646,125

0

11,646,125

15

Công ty lâm nghiệp Krông Pắc

 

20,738

 

 

 

502,324,316

188,740,515

691,064,831

6

Đắk Nông

0

315,426,031

0

0

0

4,096,665,656

34,624,862,784

38,721,528,440

I

CCT Đắk Mil

0

4,703,029

0

0

0

2,146,245,107

38,016,721

2,184,261,828

1

Công ty TNHH MTV Thuận Tân

0

10,150

0

0

0

73,729,119

38,016,721

111,745,840

2

Công ty TNHH MTV Đại Thành

0

23,302

0

0

0

154,248,710

0

154,248,710

3

Công ty TNHH MTV Đắk WiL

0

10,450

0

0

0

108,772,998

0

108,772,998

4

Công ty TNHH cà phê Đức Lập

0

25,930

0

0

0

679,858,967

0

679,858,967

5

Công Ty TNHH cà phê Thuận An

0

44,010

0

0

0

159,930,119

0

159,930,119

6

Nông Trường Sông Hậu

0

284,733

0

0

0

190,349,380

0

190,349,380

7

Công ty cao su ĐăkNoruco

0

4,304,454

0

0

0

779,355,814

0

779,355,814

II

CCT Đắk R'lấp

0

3,322,858

0

0

0

1,241,993,461

73,322,057

1,315,315,518

1

Lâm Trường Quảng Tín

0

3,200

0

0

0

42,077,675

0

42,077,675

2

Công ty cà Phê Đắk Nông

0

3,280,547

0

0

0

1,178,972,640

0

1,178,972,640

3

Cty TNHH 1TV LN Nam Tây Nguyên

0

1,222

0

0

0

0

66,975,650

66,975,650

4

TTGĐ&GQVL số 1

0

37,889

0

0

0

20,943,146

6,346,407

27,289,553

III

CCT Krông Nô

0

1,568,711

0

0

0

380,995,087

251,979,659

632,974,746

1

Lâm trường Đức lập

0

388,582

0

0

0

138,385,165

39,031,062

177,416,227

2

Lâm trường Quảng Đức

0

5,000

0

0

0

15,419,300

11,228,000

26,647,300

3

Lâm trường Nâm Nung

0

1,175,129

0

0

0

227,190,622

201,720,597

428,911,219

IV

CCT Đắk Glong

0

65,651,775

0

0

0

72,388,759

5,054,350,041

5,126,738,800

1

Cty TNHH MTV Lâm Nghiệp Quảng Sơn

0

6,620

 

 

 

40,291,799

22,656,321

62,948,120

2

Cty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đắk R'Măng

0

65,644,091

 

 

 

 

5,009,798,000

5,009,798,000

3

XN Lâm Nghiệp Quảng Khê

0

1,064

 

 

 

32,096,960

21,895,720

53,992,680

V

CCT Cư Jút

0

0

0

0

0

0

0

0

VI

CCT Tuy Đức

0

0

0

0

0

0

0

0

VII

CCT Gia Nghĩa

0

0

0

0

0

0

0

0

VIII

CCT Đắk Song

0

240,179,658

0

0

0

255,043,242

29,207,194,306

29,462,237,548

7

Gia Lai

0

423,251,085

0

0

0

80,810,702,950

-374,695,466

80,436,007,484

1

Công ty Cà phê Chư Păh

 

8,037,714

 

 

 

39,706,777

-29,000

39,677,777

2

Công ty Cà phê Gia Lai

 

4,746,206

 

 

 

2,646,291,460

-879,224,462

1,767,066,998

3

Công ty Cà phê Iasao

 

663,800

 

 

 

347,374,962

0

347,374,962

4

Công ty Cao su Chư Sê

 

63,994,965

 

 

 

25,819,013,975

-1,172,934,788

24,646,079,187

5

Nông trường Đắk Đoa

 

5,889,939

 

 

 

1,172,372,991

150,399,096

1,322,772,087

6

BQL RPH Bắc An Khê

 

1,293,000

 

 

 

121,181,335

0

121,181,335

7

BQL RPH Bắc Chư Sê

 

0

 

 

 

0

6,140,000

6,146,000

8

BQL RPH Đăk Đoa

 

5,000

 

 

 

570,000

120,000

690,000

o

BQL RPH Đức Cơ

 

3,300

 

 

 

4,123,450

23,000

4,146,450

10

BQL RPH Ia Grai

 

19,200

 

 

 

51,091,710

0

51,091,710

11

BQL RPH Ya Hội

 

754

 

 

 

115,395,695

-90,412,399

24,983,296

12

Công ty Cà phê 15

 

4,915,005

 

 

 

1,531,041,388

108,647

1,531,150,035

13

Công ty Cà phê 705

 

7,193,968

 

 

 

1,316,801,480

0

1,316,801,480

14

Công ty Cà phê 706

 

12,181,946

 

 

 

3,907,732,811

-6,991,229

3,900,741,582

15

Công ty Cà phê IaBlan

 

7,329,325

 

 

 

1,261,269,081

-318,439,160

942,829,921

16

Công ty Cà phê Iagrai

 

5,446,543

 

 

 

1,010,706,762

23,101,244

1,033,808,006

17

Công ty Cà phê Ia Châm

 

4,307,103

 

 

 

804,495,519

-322,559,339

481,936,180

18

Công ty Cao su ChưPăh

 

67,517,860

 

 

 

12,682,263,032

-15,110,493

12,667,152,539

19

Công ty Cao su Chưprông

 

95,737,737

 

 

 

3,676,111,573

0

3,676,111,573

20

Công ty Cao su Mang Yang

 

79,666,115

 

 

 

11,005,249,724

-7,838,978

10,997,410,746

21

Công ty Kon Hà Nừng

 

92,672

 

 

 

29,700,487

-1,693,410

28,007,077

22

Công ty Lâm nghiệp Đắk Rông

 

565,960

 

 

 

26,009,849

49,300

26,059,149

23

Công ty Lâm nghiệp Ia Pa

 

10,000

 

 

 

37,541,500

0

37,541,500

24

Công ty Lâm nghiệp Kanat

 

14,423

 

 

 

582,386,652

-28,228,005

554,158,647

25

Công ty Lâm nghiệp Kông Chro

 

11,000

 

 

 

73,216,500

0

73,216,500

26

Công ty Lâm nghiệp Kôngchiêng

 

12,000

 

 

 

245,509,160

-208,863,075

36,646,085

27

Công ty Lâm nghiệp KôngH’dé

 

5,000

 

 

 

30,896,280

-14,905,067

15,991,213

28

Công ty Lâm nghiệp Krông pa

 

1,065,323

 

 

 

40,722,502

869,137

41,591,639

29

Công ty Lâm nghiệp Lơku

 

3,000

 

 

 

25,594,750

0

25,594,750

30

Công ty Lâm nghiệp Sơ Pal

 

21,550

 

 

 

149,702,662

0

149,702,662

31

Công ty Lâm nghiệp Trạm Lập

 

95,730

 

 

 

33,736,625

0

33,730,625

32

Lâm trường Ayun Pa

 

0

 

 

 

0

18,078,000

18,078,000

33

Lâm trường Chư Mố

 

0

 

 

 

0

4,215,400

4,215,400

34

Lâm trường Hà Nừng

 

581,581

 

 

 

57,337,936

-1,693,410

55,644,526

35

Lâm trường Sông Kôn

 

2,215,800

 

 

 

150,610,000

442,169,250

592,779,250

36

Nông trường Chè Ayun

 

5,084,384

 

 

 

118,196,974

0

118,196,974

37

Nông trường IAKO

 

6,364,809

 

 

 

1,451,390,997

94,358,922

1,545,749,919

38

Nông trường Iasao II

 

10,302,928

 

 

 

2,518,141,037

-9,522,362

2,508,618,675

39

Nông trường Iasao I

 

6,775,410

 

 

 

1,609,198,274

0

1,609,198,274

40

Xí nghiệp Cà phê 331

 

674,066

 

 

 

64,151,925

0

64,151,925

41

Xí nghiệp trồng rừng và CƯNL

 

61,072

 

 

 

12,580,360

9,929,481

22,509,841

42

XN NCN Chè Bàu Cạn

 

8,975,952

 

 

 

1,854,873,965

-22,778,396

1,832,092,569

43

XN NCN Chè Biển Hồ

 

11,368,945

 

 

 

4,186,410,790

1,976,960,630

6,163,371,420

8

Hà Giang

0

15,165

0

0

0

36,778,200

0

36,778,200

1

Công ty Lâm nghiệp Cầu Ham

 

5,632

 

 

 

26,828,300

 

26,828,300

2

Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo

 

6,580

 

 

 

8,610,900

 

8,610,900

3

Công ty Lâm nghiệp Ngòi Sáo

 

2,953

 

 

 

1,339,000

 

1,339,000

9

Hà Nội

0

17,311

0

0

0

444,231,000

129,823,300

574,054,300

1

CN Cty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích-Trạm thủy sản S…

2,000

 

 

 

68,258,000

0

68,258,000

2

XN NLN Sông Đà

 

10,700

 

 

 

220,752,000

4,670,000

225,422,000

3

XN Dứa Suối Hai

 

2,376

 

 

 

92,955,000

0

92,955,000

4

TT nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba vì

 

615

 

 

 

42,055,000

0

42,055,000

5

Nông trường Lương Mỹ

 

1,620

 

 

 

20,211,000

125,153,300

145,364,300

10

Hà Tĩnh

0

11,072,459

0

0

0

1,001,765,451

122,814,166

3,420,223,220

1

Nông trường 12/9

0

1,228,671

0

0

0

0

3,884,901

221,392,204

2

Cty TNHH MTV Cao su Hương khê

0

3,178,200

0

0

0

234,660,756

 

234,660,756

3

Cao su Hà Tĩnh

0

203,293

0

0

0

67,811,007

0

67,811,007

4

Công ty Lâm Nghiệp Hà Tĩnh

0

531,600

0

0

0

0

0

44,122,800

5

Công ty TNHH MTV Cao Su HK

0

40,500

0

0

0

19,060,313

0

19,060,313

6

Xí nghiệp chè 20/4

0

5,758,000

0

0

0

0

0

2,034,013,500

7

Công ty TNHH MTV LN Chúc A

0

35,000

0

0

0

8,229,375

0

8,229,375

8

Công ty TNHH MTV LN và DV Hương Sơn

0

97,195

0

0

0

672,004,000

118,929,265

790,933,265

11

Hải Phòng

0

1,009,200

0

0

0

0

1,903,275,000

1,963,275,000

1

Công ty TNHH MTV NN Quý Cao

 

1,009,200

 

 

 

0

1,963,275,000

1,963,275,000

12

TP. Hồ Chí Minh

0

16,971,751

0

0

0

1,335,423,239

93,102,839,804

94,438,263,103

1

Nông trường Phạm Văn Hai-Lê Minh Xuân

0

16,971,791

0

0

0

1,335,423,239

93,102,839,864

94,438,263,103

13

Hòa Bình

0

79,525

0

0

0

959,187,318

0

959,187,318

 

Huyện Lương Sơn

 

14,476

0

0

0

173,987,500

0

173,987,500

1

Nông trường Cửu Long (Công ty SX, chế biến, DV Cửu Long

14,476

 

 

 

173,987,500

 

173,987,500

 

Huyện Lạc Thủy

 

23,398

0

0

0

98,897,270

0

98,897,270

1

Nông trường Sông Bôi (Công ty TNHH 1TV Sông Bôi)

8,227

 

 

 

59,464,870

0

59,464,870

2

Nông trường Thanh Hà (Công ty TNHH 1TV Thanh Hà …

15,171

 

 

 

39,432,400

0

39,432,400

 

Huyện Yên Thủy

 

10,477

0

0

0

156,618,662

0

156,618,662

1

Nông trường 2-9 (Công ty TNHH 1TV 2-9 Hòa Bình)

10,477

 

 

 

156,618,662

0

156,618,662

 

Huyện Cao Phong

 

8,385

0

0

0

154,811,379

0

154,811,379

1

Nông trường cao Phong (Công ty rau quả nông sản CP)

8,385

 

 

 

154,811,379

0

154,811,379

 

Huyện Kỳ Sơn

 

22,789

0

0

0

374,872,507

0

374,872,507

1

Công ty Lâm Nghiệp Hòa Bình (Công ty TNHH 1TV LN Hòa Bình)

22,789

 

 

 

374,872,507

0

374,872,507

14

Kon Tum

0

346,800,571

0

0

0

15,221,558,125

4,077,090,004

19,298,648,129

1

Công ty cà phê Đăk Uy

 

4,792,553

 

 

 

1,549,688,075

-120,527,033

1,429,161,042

2

Công ty TNHH MTV cà phê 731

 

3,350,910

 

 

 

816,062,613

0

816,062,613

3

Công ty TNHH MTV cà phê 704

 

8,319,931

 

 

 

-69,089,508

1,007,571,530

938,481,963

4

Công ty TNHH MTV cà phê 734

 

9,206,005

 

 

 

483,174,955

-4,489,721

478,685,234

5

Công ty TNHH MTV 732

 

23,643,378

 

 

 

2,332,428,793

743,684,486

3,076,113,279

6

Công ty TNHH MTV cao su Kon Tum

 

94,828,127

 

 

 

8,470,747,256

2,440,741,209

10,911,488,465

7

Công ty TNHH MTV 78

 

56,722,697

 

 

 

173,045,800

0

173,045,800

8

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Plong

62,480

 

 

 

191,976,425

21,705,675

213,682,100

9

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy

13,140

 

 

 

45,262,975

1,730,846

46,993,821

10

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hồi

16,110

 

 

 

87,725,315

-30,763,613

56,961,702

11

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Glei

22,403

 

 

 

55,694,116

0

55,694,116

12

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Tô

24,105

 

 

 

77,525,394

1,206,625

78,732,019

13

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sa Thầy

14,800

 

 

 

114,987,650

0

114,987,650

14

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Hà

1,500

 

 

 

-10,380,000

16,230,000

5,850,000

15

Công ty CP cao su Sa Thầy

 

57,308,337

 

 

 

140,354,970

0

140,354,970

16

Công ty XNK Cà phê Đăk Hà

 

134,195

 

 

 

702,165,536

0

702,165,536

17

Công ty TNHH MTV cao su Chư Mom Rây

37,440,800

 

 

 

0

0

0

18

Công ty Cổ phần Sâm Ngọc Linh Kon Tum

39,233,600

 

 

 

0

0

0

19

Công ty TNHH MTV Cao su Đăk Lắk

 

11,665,500

 

 

 

60,187,820

0

60,187,820

20

Lạng Sơn

0

92,239

0

0

0

866,930,440

0

866,930,440

1

Cty TNHH MTV LN Đình Lập

 

13,825

 

 

0

417,738,200

0

417,738,200

2

Cty TNHH MTV LN Lộc Bình

 

8,394

 

 

0

140,065,800

0

140,065,800

3

Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc

 

1,707

 

 

0

30,311,100

0

30,311,100

4

Cty TNHH MTV LN Đông Bắc

 

68,313

 

 

0

278,815,340

0

278,815,340

16

Lào Cai

0

187,298,693

0

0

0

1,476,037,995

2,731,052,230

4,207,090,225

1

Cty TNHH MTVLN Văn Bàn (tại huyện

0

120,468,304

 

 

 

559,667,400

1,911,851,401

2,471,518,801

2

Cty TNHH MTVLN Văn Bàn (tại TP Lào Cai)

1,383

 

 

 

216,732,300

93,065,000

309,797,300

3

Cty TNHH MTVLN Văn Bàn (tại huyện SaPa)

4,500

 

 

 

190,002,949

708,489,697

898,492,646

4

Cty TNHH MTVLN Văn Bàn (tại huyện Bảo Yên)

84,029

 

 

 

52,938,396

17,646,132

70,584,528

5

Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên

 

66,709,798

 

 

 

271,529,279

 

271,529,279

6

Nông trường chè Phong Hải

 

18,466

0

0

 

100,687,171

 

100,687,171

7

Nông trường chè Thanh Bình

 

12,213

 

 

 

84,480,500

 

84,480,500

17

Lâm Đồng

0

735,771

0

0

0

1,077,654,161

0

1,077,654,161

 

TP Bảo Lộc

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nông trường dâu Kohinda

 

5,950

 

 

 

62,119,594

 

62,119,594

 

Huyện Đức Trọng

 

 

 

 

 

 

 

 

1

BQL Rừng Phòng hộ Ninh Gia

 

5,182

0

 

 

69,708,264

 

69,708,264

 

Huyện Đơn Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công Ty Lâm Nghiệp Đơn Dương

 

16,235

 

 

 

195,367,828

 

195,367,828

 

Huyện Di Linh

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty MTV Lâm nghiệp Di Linh

 

257,491

 

 

 

480,507,952

 

480,507,952

2

Lâm Trường Tam Hiệp

 

354,991

 

 

 

59,344,791

 

59,344,791

3

Lâm Trường Bảo Thuận

 

8,145

 

 

 

6,173,280

 

6,173,280

4

Nông Trường Nam Linh

 

7,260

 

 

 

3,484,800

 

3,484,800

5

Nông Trường Đinh Trang Hòa

 

57,600

 

 

 

21,209,280

 

21,209,280

 

Huyện Đạ Huoai

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lâm trường Đạ Huoai

 

16,714

 

 

 

131,946,739

 

131,946,739

 

Huyện Đạ Tẻh

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đạ Tẻh

6,203

 

 

 

47,791,633

 

47,791,633

18

Long An

0

10,772,019

0

0

0

845,586,600

1,597,196,200

2,442,782,800

1

Công ty TNHH MTV Đồng Tháp I (huyện Vĩnh Hưng)

925

 

 

 

38,059,300

 

38,059,300

2

Công ty TNHH MTV Đồng Tháp I (huyện Tân Hưng)

10,771,094

 

 

 

807,527,300

1,597,196,200

2,404,723,500

19

Ninh Bình

15,204

93,418,681

10,650,516,800

13,927,051,600

24,577,568,400

3,068,923,312

442,425,566

3,511,348,878

 

Năm 2010

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty nông nghiệp Bình Minh (huyện Kim Sơn)

17,408

 

 

 

22,101,000

0

22,101,000

2

Nông trường Đồng Giao II (huyện Nho Quan)

11,880

 

 

 

0

31,486,170

31,486,170

3

Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao (huyện Nho Quan)

93,097

 

 

 

0

115,983,320

115,983,320

4

Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao (thị xã Tam Điệp)

856,078

 

 

 

24,204,500

0

24,204,500

5

Công ty CP thực phẩm XK Đồng Giao (thị xã Tam Điệp)

51,461

 

 

 

93,574,900

0

93,574,900

 

Cộng

 

1,029,923

0

0

0

139,880,400

147,469,490

287,349,890

 

Năm 2011

 

 

 

 

 

 

 

0

1

Công ty nông nghiệp Bình Minh (huyện Kim Sơn)

17,408

 

 

 

22,101,000

33,117,176

55,218,176

2

Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao (thị xã Tam Điệp)

856,078

 

 

 

24,204,500

109,840,700

134,045,200

3

Công ty CP thực phẩm XK Đồng Giao (thị xã Tam Điệp)

51,461

 

 

 

93,574,900

0

93,574,900

 

Cộng

 

924,946

0

0

0

139,880,400

142,957,876

282,838,276

 

Năm 2012

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty nông nghiệp Bình Minh (huyện Kim Sơn)

17,408

 

 

 

88,335,352

0

88,335,352

2

Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao (thị xã Tam Điệp)

892,911

 

 

 

546,391,535

0

546,391,535

3

Cty CP thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (huyện Nho Quan)

5,757,880

 

 

 

 

 

 

4

Công ty CP thực phẩm XK Đồng Giao …

 

51,461

 

 

 

253,072,600

 

253,072,600

 

23,770,168

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

30,489,827

0

0

0

887,799,487

0

887,799,487

 

Năm 2013

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty nông nghiệp Bình Minh (huyện Kim Sơn)

14,573

 

 

 

50,347,173

0

50,347,173

2

Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao (thị xã Tam Điệp)

892,911

 

 

 

260,271,400

0

260,271,400

3

Cty CP thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (huyện Nho Quan)

5,757,880

 

 

 

 

 

0

4

Công ty CP thực phẩm XK Đồng Giao

 

51,461

 

 

 

491,209,448

 

491,209,448

 

23,770,168

 

 

 

 

 

0

 

Cộng

 

30,486,992

0

0

0

801,828,021

0

801,828,021

 

Năm 2014

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty nông nghiệp Bình Minh (huyện Kim Sơn)

14,573

 

 

 

46,225,556

0

46,225,556

2

Cty CP thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (huyện Nho Quan)

5,757,880

 

 

 

 

 

0

3

Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao (thị xã Tam Điệp)

892,911

 

 

 

218,800,000

151,998,200

370,798,200

4

Công ty CP thực phẩm XK Đồng Giao

15,204

51,461

10,650,516,800

13,927,051,600

24,577,568,400

834,509,448

0

834,509,443

23,770,168

0

0

0

 

Cộng

15,204

30,486,992

10,650,516,800

13,927,051,600

24,577,568,480

1,099,535,004

151,998,200

1,251,533,204

20

Ninh Thuận

0

71,918

0

0

0

12,387,079

14,137,710

26,524,789

1

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tân Tiến

2,918

 

 

 

6,434,190

14,137,710

20,571,900

2

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ninh Sơn

69,000

 

 

 

5,952,889

0

5,952,889

21

Nghệ An

0

48,795,164

0

0

0

7,612,281,500

975,254,500

8,587,536,000

1

Công ty TNHH café cao su Việt Nam

 

235,854

 

 

 

1,904,285,000

351,198,000

2,255,483,000

2

Công ty TNHH MTV ĐTPT Chè Nghệ An

150,263

 

 

 

2,016,992,000

364,766,000

2,381,758,000

3

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đô Lương

3,000

 

 

 

571,322,000

 

571,322,000

4

Công ty TNHH MTV NN Sông Con

 

87,026

 

 

 

266,974,000

 

266,974,000

5

Công ty Lâm Nghiệp Quỳnh Lưu

 

11,029,488

 

 

 

250,596,000

6,156,000

256,752,000

6

Công ty Nông nghiệp Xuân Thành

 

14,246

 

 

 

69,888,000

671,000

70,559,000

7

Công ty TNHH MTV NLN Sông Hiếu

 

37,062,016

 

 

 

1,364,978,000

219,059,000

1,584,037,000

8

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Con Cuông

19,239

 

 

 

410,402,000

 

410,402,000

9

Công ty Nông công nghiệp 3/2

 

70,346

 

 

 

259,227,000

 

259,227,000

10

Công ty Lâm nghiệp Tương Dương

 

8,493

 

 

 

61,958,000

 

61,958,000

11

Công ty TNHH MTV 1/5 Nghệ An

 

45,028

 

 

 

363,986,000

 

363,986,000

12

Công ty TNHH MTV Nông nghiệp An Ngãi

11,313

 

 

 

32,988,000

 

32,988,000

13

Công ty TNHH TNXP 4 - Sông Con

 

47,464

 

 

 

7,685,000

 

7,685,000

14

Công ty CP nuôi trồng thủy sản Trình Môn

11,388

 

 

 

31,000,500

33,404,500

64,405,000

22

Phú Yên

0

31,052

0

0

0

65,055,355

15,254,516

80,309,871

1

Công ty CP VINACAFE Sơn Thành

 

24,787

 

 

 

60,356,605

 

60,356,605

2

Công ty TNHH MTV cà phê EaBá

 

6,265

 

 

 

4,698,750

15,254,516

19,953,266

23

Quảng Bình

0

1,232,868,936

0

0

0

20,286,692,636

0

20,286,692,636

1

Công ty TNHH MTV Long Đại

 

859,065,477

 

 

 

8,080,310,909

0

8,080,310,909

2

Công ty TNHH MTV LCN Bắc QBình

 

316,871,547

 

 

 

1,708,966,032

0

1,708,966,032

3

Công ty TNHH MTV Lệ Ninh

 

28,668,094

 

 

 

1,650,242,153

0

1,650,242,153

4

Công ty TNHH MTV Việt Trung

 

28,263,818

 

 

 

8,847,173,542

0

8,847,173,542

24

Quảng Nam

0

21,252,758

106,010,800

0

106,010,800

1,115,867,579

103,309,894

1,219,177,473

1

Huyện Bắc Trà My

0

4,005

0

0

0

165,435,060

0

165,435,060

 

Công ty TNHH MTV Cao su Nam Giang Quảng Nam

4,005

0

0

0

165,435,060

0

165,435,060

2

Huyện Đông Giang

0

27,548

106,010,800

0

106,010,800

55,075,705

69,999,730

125,075,435

 

Công ty TNHH MTV Nông - Lâm nghiệp Quyết Thắng

21,674

106,010,800

0

106,010,800

55,075,705

35,161,360

90,237,065

 

Công ty Nông - Lâm sản xuất khẩu Prao - Quảng Nam

5,874

 

 

 

 

34,838,370

34,838,370

3

Huyện Hiệp Đức

0

8,879

0

0

0

106,842,498

0

106,842,498

 

Công ty TNHH MTV Cao Su Quảng Nam

0

8,879

 

 

 

106,842,498

0

106,842,498

4

Huyện Nam Giang

 

6,062

0

0

0

98,163,660

0

98,163,660

 

Công ty TNHH MTV Cao su Nam Giang

0

6,062

 

 

 

98,163,660

 

98,163,660

5

Huyện Núi Thành

0

20,464,885

0

0

0

0

0

0

 

Công ty CP Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam

0

11,064,185

0

0

0

0

 

 

 

Công ty TNHH MTV Cao Su Quảng Nam

0

9,400,700

0

0

0

0

 

 

6

Huyện Phú Ninh

 

722,266

0

0

0

38,081,300

0

38,081,300

 

Công ty CP giống Nông Lâm nghiệp Quảng Nam

0

722,266

 

 

 

38,081,300

 

38,081,300

7

Huyện Thăng Bình

 

2,844

0

0

0

280,793,680

0

280,793,680

 

Công ty TNHH MTV Cao Su Quảng Nam

0

2,844

 

 

 

280,793,680

0

280,793,680

8

Thành phố Tam Kỳ

 

16,269

0

0

0

371,475,676

33,310,164

404,785,840

 

Xí nghiệp Lâm đặc sản Tam Kỳ

0

16,269

 

 

 

371,475,676

33,310,164

404,785,840

25

Quảng Ngãi

0

25,949,350

0

0

0

300,652,950

6,339,213,664

6,647,707,414

1

Chi cục Thuế huyện Sơn Tịnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nông trường 25/3

 

5,940

 

 

 

 

7,840,800

7,840,800

2

Chi cục thuế huyện Đức Phổ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty nông nghiệp 24/3

 

7,349

 

 

 

19,842,000

0

19,842,000

3

Chi cục Thuế Trà Bồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lâm trường Trà Bồng

 

19,763,343

 

 

 

33,633,700

1,638,270,294

1,671,903,994

 

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Trà Tân

 

4,600

 

 

 

5,796,000

3,312,000

9,108,000

4

Chi cục Thuế Tư Nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Trà Tân

18,821

 

 

 

127,249,250

133,791,370

261,040,620

5

Chi cục Thuế huyện Bình Sơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cty TNHH 1TV cao su Quảng Ngãi

 

6,123,214

 

 

 

99,033,000

4,563,840,000

4,662,873,000

6

Chi cục Thuế huyện Ba Tơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Ba Tơ

 

10,067

 

 

 

4,803,000

0

4,803,000

 

Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Sông re

15,996

 

 

 

10,296,000

0

10,296,000

26

Quảng Trị

0

193,254,147

0

0

0

15,688,305,712

0

13,545,920,820

I

Thành phố Đông Hà

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty TNHH MTV Lâm Trường Đường 9

5,453,061

 

 

 

367,505,000

 

367,505,000

II

Huyện Triệu Phong

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty TNHH MTV Lâm Trường Đường 9

14,242,997

 

 

 

970,589,031

0

970,589,031

III

Huyện Hải Lăng

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty TNHH MTV Lâm trường Triệu

0

8,836,785

0

0

0

204,364,000

0

204,364,000

IV

Huyện Cam Lộ

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty Nông Sản Tân Lâm

0

1,906,419

 

 

 

246,075,412

0

246,075,412

2

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đ9

0

16,257,064

 

 

 

635,231,602

0

635,231,302

V

Huyện Gio Linh

 

 

 

 

 

 

 

 

1

CT TNHH MTV Cao su Quảng Trị

 

36,524,583

0

0

0

10,333,679,100

 

10,333,679,100

2

CT TNHH MTV Lâm nghiệp đường 9

 

7,415,900

 

 

 

298,602,600

 

298,602,600

3

Công ty TNHH Lương Quang

 

1,343,582

 

 

 

 

 

0

VI

Huyện Vĩnh Linh

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty cao su Quảng Trị

 

8,936,138

 

 

 

1,621,155,821

 

 

2

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bến Hải Quảng Trị

74,471,073

 

 

 

521,228,771

 

 

VII

Thị xã Quảng Trị

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lâm trường Triệu Hải

 

17,853,394

 

 

 

488,926,375

 

488,926,375

VIII

Huyện Hướng Hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty cổ phần nông sản Tân Lâm

0

13,151

0

0

0

948,000

0

948,000

27

Sóc Trăng

0

1,087

0

0

0

388,809,587

0

388,809,587

1

Cty TNHH 1TV Lâm Nghiệp

 

1,087

0

0

0

388,809,587

0

388,809,587

28

Sơn La

0

49,905,382

0

0

0

3,895,794,900

13,900,544,233

17,796,339,133

1

Công ty TNHHNN một thành viên Nông nghiệp Tô Hiệu

9,105,149

 

 

 

759,450,000

2,918,314,000

3,677,764,000

2

Công ty cổ phần chè Cờ Đỏ Mộc Châu

 

16,612,704

 

 

 

200,000,000

5,693,746,000

5,893,746,000

3

CN chè Mộc Châu - Tổng Công ty chè Việt Nam

6,192,600

 

 

 

372,768,000

1,708,520,000

2,081,288,000

4

Công ty cổ phần nông nghiệp Chiềng Sung

2,013,390

 

 

 

950,023,000

148,080,000

1,098,103,000

5

Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu

9,618,221

 

 

 

1,382,112,000

2,476,284,000

3,858,396,000

6

Công ty cổ phần chè Chiềng Ve

 

6,351,246

 

 

 

121,200,000

868,563,000

989,763,000

7

Công ty Dịch vụ phát triển chè

 

880

 

 

 

13,776,000

53,573,000

67,349,000

8

Công ty TNHHNN một thành viên Lâm nghiệp Sốp Cộp

 

 

 

 

 

0

0

9

Công ty TNHHNN một thành viên Lâm nghiệp Sông Mã

4,590

 

 

 

4,576,500

3,776,833

8,353,333

10

Công ty TNHHNN một thành viên Lâm nghiệp Mường La

1,680

 

 

 

6,728,400

6,728,400

13,456,800

11

Công ty TNHHNN một thành viên Lâm nghiệp Phù Yên

3,105

 

 

 

62,202,000

 

62,202,000

12

Công ty TNHHNN một thành viên Lâm nghiệp Mộc Châu

1,817

 

 

 

22,959,000

22,959,000

45,918,000

29

Tiền Giang

0

34,426,582

0

0

0

0

0

0

 

Công ty Rau Quả Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất sản xuất Đội 5

 

212,413

 

 

 

 

 

 

2

Đất sản xuất Đội 5

 

2,438,704

 

 

 

 

 

 

3

Nông trường Tân Lập

 

31,166,597

 

 

 

 

 

 

4

Đất trồng khóm NT Phước Lập

 

608,868

 

 

 

 

 

 

30

Tuyên Quang

0

0

8,374,046,013

6,121,028,350

14,495,074,363

3,984,103,605

2,228,432,748

6,209,550,560

I

Huyện Yên Sơn

 

 

 

 

 

 

 

 

1

CTTNHH MTV LN Yên Sơn

 

 

741,898,119

683,079,425

1,424,977,544

528,101,791

104,792,915

632,894,706

 

2004

 

26,411

 

 

 

2,918,000

 

2,918,000

 

2005

 

26,411

 

 

 

2,918,000

 

2,918,000

 

2006

13,381

26,411

100,462,000

20,000,000

120,462,000

2,918,000

 

2,918,000

 

2007

13,276

24,613

92,322,899

61,471,498

153,794,397

53,332,700

 

53,332,700

 

2008

10,655

24,613

106,909,698

65,905,823

172,815,521

53,332,700

 

53,332,700

 

2009

14,763

24,613

138,019,033

50,425,119

188,444,152

53,332,700

 

53,332,700

 

2010

10,610

24,613

100,000,000

33,853,936

133,853,936

24,450,734

24,450,734

48,901,468

 

2011

10,532

24,613

56,853,937

182,039,101

238,893,038

90,941,461

 

90,941,461

 

2012

2,559

33,452

112,800,000

34,243,336

147,043,336

80,346,640

 

80,346,640

 

2013

5,207

33,451

34,530,552

78,380,204

112,910,756

79,989,856

 

79,989,856

 

2014

5,207

33,451

 

156,760,408

156,760,408

83,621,000

80,342,181

163,963,181

2

- CTTNHHMTVLN Tuyên Bình

 

 

616,728,661

433,662,734

1,050,391,395

436,261,605

0

436,261,605

 

2004

 

12,123

1,389,300

 

1,389,300

1,940,000

 

1,940,000

 

2005

 

12,123

1,389,300

 

1,389,300

1,940,000

 

1,940,000

 

2006

3,038

12,123

16,000,000

10,610,458

26,610,458

6,013,330

 

6,013,330

 

2007

3,347

12,123

20,467,400

16,547,655

37,015,055

4,073,330

 

4,073,330

 

2008

3,381

12,123

39,569,255

957,964

40,527,219

4,073,330

 

4,073,330

 

2009

44,691

13,610

38,291,846

1,294,850

39,586,696

39,196,800

 

39,196,800

 

2010

4,556

13,610

39,428,865

1,858,437

41,287,302

39,196,800

 

39,196,800

 

2011

6,223

13,610

22,889,986

154,101,701

176,991,687

83,701,000

 

83,701,000

 

2012

9,457

4,590

227,664,970

112,258,143

339,923,113

33,048,000

 

33,048,000

 

2013

11,429

 

205,698,131

0

205,699,131

33,048,000

 

33,048,000

 

2014

11,429

18,429,876

3,939,608

136,033,526

139,973,134

190,031,015

 

190,031,015

3

- CTTNHHMTV Nguyễn V.Trỗi

 

 

422,301,894

565,356,660

987,658,554

121,013,599

475,112,241

595,796,840

 

2004

 

2,055

 

 

 

329,000

 

 

 

2005

 

2,055

 

 

 

329,000

 

329,000

 

2006

 

2,055

 

 

0

329,000

 

329,000

 

2007

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2008

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2009

6,002

 

53,120,887

70,840,012

123,960,899

 

 

 

 

2010

3,802

 

106,318,543

20,913,872

127,232,415

 

 

 

 

2011

2,902

 

63,003,889

31,841,046

94,844,925

 

 

 

 

2012

4,355

 

140,696,750

14,685,840

155,382,590

 

 

 

 

2013

5,685

 

45,792,337

146,815,126

192,607,463

 

 

 

 

2014

5,685

6,545,215

13,369,488

280,260,764

293,630,252

120,026,599

475,112,241

595,138,840

4

- Công ty CP chè Sông Lô

 

 

0

0

0

626,310,858

187,338,653

813,649,511

 

2004

 

87,248

 

 

 

16,957,000

 

16,957,000

 

2005

 

87,248

 

 

 

16,957,000

 

16,957,000

 

2006

 

87,248

 

 

 

16,957,000

 

16,957,000

 

2007

 

85,052

 

 

 

50,000,000

49,927,660

99,927,660

 

2008

 

85,052

 

 

 

149,855,435

 

149,855,435

 

2009

 

66,452

 

 

 

64,685,500

 

64,685,500

 

2010

 

66,452

 

 

 

 

61,750,205

61,750,205

 

2011

 

61,775

 

 

 

138,265,380

 

138,265,380

 

2012

 

63,785

 

 

 

45,000,000

75,660,788

120,660,788

 

2013

 

43,786

 

 

 

103,760,482

 

103,760,482

 

2014

 

43,786

 

 

 

23,873,061

 

23,873,061

5

- Công ty Cp chè Mỹ Lâm

 

 

0

0

0

125,843,655

1,261,885,888

1,387,729,543

 

2004

 

11,542

 

 

 

1,701,000

 

1,701,000

 

2005

 

11,542

 

 

 

1,701,000

 

1,701,000

 

2006

 

11,542

 

 

 

1,701,000

 

1,701,000

 

2007

 

11,542

 

 

 

12,643,400

 

12,643,400

 

2008

 

11,542

 

 

 

12,643,380

 

12,643,380

 

2009

 

11,542

 

 

 

16,316,300

 

16,316,300

 

2010

 

11,542

 

 

 

16,316,300

 

16,316,300

 

2011

 

11,542

 

 

 

16,316,300

 

16,316,300

 

2012

 

11,542

 

 

 

16,316,300

 

16,316,300

 

2013

 

11,542

 

 

 

16,316,300

 

16,316,300

 

2014

 

3,803,948

 

 

 

13,872,375

1,261,885,888

1,275,758,263

II

Huyện Chiêm Hóa

0

0

 

 

 

 

 

 

1

- CT TNHHMTV LN Chiêm Hóa

 

 

2,188,210,390

806,407,866

2,994,618,256

414,188,912

86,159,382

500,348,294

 

2004

 

38,609

31,743,900

 

31,743,900

6,119,000

 

6,119,000

 

2005

 

38,609

42,748,300

 

42,748,300

6,119,000

 

6,119,000

 

2006

 

38,609

84,544,100

35,368,900

119,913,000

6,119,000

 

6,119,000

 

2007

5,880

33,205

25,642,600

33,021,800

58,664,400

51,852,000

 

51,852,000

 

2008

16,291

32,911

161,057,300

11,671,912

172,729,212

31,757,827

 

31,757,827

 

2009

16,509

32,911

149,503,300

11,238,856

160,742,156

47,464,613

 

47,464,613

 

2010

18,075

32,911

124,411,400

49,255,022

173,666,422

16,102,600

 

16,102,600

 

2011

26,728

32,911

219,951,400

309,268,852

529,220,252

24,165,100

 

24,165,100

 

2012

13,730

23,801

293,071,382

100,841,292

393,912,674

36,252,308

 

36,252,308

 

2013

13,674

23,801

527,768,354

127,870,616

655,638,970

23,397,688

 

28,397,688

 

2014

1,716

31,527

527,768,354

127,870,616

655,638,970

159,839,776

86,159,382

245,999,158

IV

Huyện Hàm Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

1

- CTLN Tân Phong

 

 

954,898,726

440,355,709

1,395,234,435

62,190,355

2,890,218

65,080,573

 

2004

 

4,335

 

 

 

934,000

 

934,000

 

2005

 

4,335

 

 

 

934,000

 

934,000

 

2006

26,674

4,335

91,318,277

 

91,318,277

934,000

 

934,000

 

2007

23,090

6,285

171,558,001

5,865,361

177,423,362

5,185,125

 

5,185,125

 

2008

18,583

6285

186,691,860

 

186,691,860

5,185,125

 

5,185,125

 

2009

11,876

6,285

100,328,819

 

100,328,819

5,185,125

 

5,185,125

 

2010

8,652

6,285

0

 

0

5,185,125

 

5,185,125

 

2011

7,028

6,285

0

63,914,322

63,914,322

5,185,125

 

5,185,125

 

2012

8,752

6,285

123,797,493

111,204,276

235,001,769

7,878,510

 

7,878,510

 

2013

11,838

6,285

181,204,276

259,351,750

440,556,026

12,962,813

 

12,962,813

 

2014

12,112

21,096,223

100,000,000

 

100,000,000

12,621,407

2,890,218

15,511,625

2

- CTLN Hàm Yên

 

 

1,063,199,492

1,972,165,698

3,035,365,190

145,445,707

10,597,900

156,043,607

 

2004

 

7,030

 

 

 

1,532,000

 

1,532,000

 

2005

 

7,030

 

 

 

1,532,000

 

1,532,000

 

2006

18,982

7,030

74,619,705

 

74,619,705

1,532,000

 

1,532,000

 

2007

22,936

9,407

95,000,000

123,924,962

218,924,962

17,114,916

 

17,114,916

 

2008

23,390

8,150

320,000,000

 

320,000,000

12,909,600

 

12,909,600

 

2009

15,219

8,150

49,940,662

 

49,940,662

12,909,600

 

12,909,600

 

2010

15,219

8,150

100,940,663

27,698,452

128,639,115

12,909,600

 

12,909,600

 

2011

7,332

8,150

67,698,462

149,262,530

216,960,992

12,909,600

 

12,909,600

 

2012

14,386

8,150

75,000,000

436,242,915

511,242,915

12,909,600

 

12,909,600

 

2013

18,422

8,150

80,000,000

809,586,199

889,586,199

26,895,000

 

26,895,000

 

2014

19,019

30,702,405

200,000,000

425,450,640

625,450,640

32,291,791

10,597,900

42,889,691

3

- CTLN Tân Thành

 

 

686,780,564

579,151,992

1,265,932,556

188,982,803

0

188,982,863

 

2004

 

40,197

 

 

 

2,623

 

2,623

 

2005

 

40,197

 

 

 

2,623

 

2,623

 

2006

15,345

40,197

53,012,402

 

53,012,402

2,623

 

2,623

 

2007

16,294

31,000

95,512,000

29,925,944

125,437,944

9,900,000

 

9,900,000

 

2008

11,022

31,000

105,000,000

22,201,406

127,201,406

9,900,000

 

9,900,000

 

2009

9,393

31,000

81,000,000

6,813,408

87,813,408

12,104,400

 

12,104,400

 

2010

5,479

31,000

41,651,000

7,728,987

49,379,987

12,104,400

 

12,104,400

 

2011

5,621

27,895

45,616,000

71,815,363

117,431,363

21,603,340

 

21,603,340

 

2012

7,481

27,895

93,343,363

164,026,555

257,369,918

28,017,550

 

28,017,550

 

2013

5,928

27,895

170,000,000

234,310,433

404,310,433

14,008,775

 

14,008,775

 

2014

6,679

19,307,519

1,645,799

42,329,896

43,975,695

81,336,529

 

81,336,529

V

Huyện Sơn Dương

0

0

 

 

 

 

 

 

1

- CTTNHHMTVLN Sơn Dương

 

 

1,700,028,167

640,868,266

2,340,896,433

791,880,614

0

822,067,821

 

2004

 

40,492

4,713,000

 

4,713,000

8,308,000

 

8,308,000

 

2005

 

40,492

92,181,000

 

92,181,000

2,918,000

 

2,918,000

 

2006

 

40,492

155,270,750

30,187,207

185,457,957

 

 

30,187,207

 

2007

14,923

47,492

102,573,400

 

102,573,400

27,397,300

 

27,397,300

 

2008

13,064

40,492

102,234,900

63,125,942

165,360,842

31,603,100

 

31,603,100

 

2009

16,177

40,492

274,000,000

 

274,000,000

31,603,100

 

31,603,100

 

2010

15,971

40,492

103,500,000

 

103,500,000

31,603,100

 

31,603,100

 

2011

14,174

45,442

130,000,000

301,638,173

431,638,173

67,285,200

 

67,285,200

 

2012

10,017

45,442

489,638,173

245,916,944

735,555,117

90,507,780

 

90,507,780

 

2013

4,512

45,442

245,916,944

 

245,916,944

90,507,990

 

90,507,990

 

2014

 

46,111,537

 

 

0

410,147,044

 

410,147,044

2

-CTCP chè Tân Trào

 

 

0

0

0

543,883,646

99,655,551

610,695,197

 

2004

 

45,680

 

 

 

32,844,000

 

32,844,000

 

2005

 

45,680

 

 

 

32,844,000

 

32,844,000

 

2006

 

45,680

 

 

 

32,844,000

 

0

 

2007

 

8,510

 

 

 

33,396,420

 

33,396,420

 

2008

 

8,510

 

 

 

33,396,420

 

33,396,420

 

2009

 

8,510

 

 

 

33,396,420

 

33,396,420

 

2010

 

8,510

 

 

 

33,396,420

 

33,396,420

 

2011

 

8,865

 

 

 

45,000,000

47,020,569

92,020,569

 

2012

 

8,865

 

 

 

99,644,982

52,634,982

152,279,964

 

2013

 

8,865

 

 

 

109,652,992

 

109,652,992

 

2014

 

8,865

 

 

 

57,467,992

 

57,467,992

31

Thái Nguyên

0

27,540,214

0

0

0

849,559,518

3,388,158

852,947,676

 

Huyện Đồng Hỷ

 

 

 

 

 

 

 

 

1

CN chè Sông Cầu - TCT chè VN

 

24,612

 

 

 

180,768,500

0

180,768,500

2

Cty Lâm nghiệp Thái Nguyên

 

27,359,566

 

 

 

261,331,009

0

261,331,009

3

Công ty CP khai khoáng miền núi

 

12,546

 

 

 

146,531,751

0

146,531,751

 

Huyện Võ Nhai

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty TNHH - NN - MTV Lâm nghiệp Võ Nhai

7,118

 

 

 

42,172,802

3,388,158

45,560,960

 

Huyện Phú bình

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lâm trường Phú Bình

 

2,046

 

 

 

41,837,456

 

41,837,456

 

Huyện Phổ Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lâm Trường Phúc Tân

0

1,358

0

0

0

155,229,000

0

155,229,000

 

Huyện Định Hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lâm trường Định Hóa

 

1,370

 

 

 

1,376,000

 

1,376,000

 

Huyện Đại Từ

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công ty TNHH Nhà nước MTV Lâm nghiệp

0

17,599

0

0

0

20,313,000

0

20,313,000

32

Thanh Hóa

0

117,966

0

0

0

704,858,000

0

704,858,000

1

Nông trường Thống Nhất

 

56,080

 

 

 

356,741,000

 

356,741,000

2

Cty TNHH-Ncnghiệp Hà Trung

 

9,439

 

 

 

136,697,000

 

136,697,000

3

Nông trường Lam Sơn

 

12,426

 

 

 

15,730,000

 

15,730,000

4

Nông trường Sông Âm

 

13,849

 

 

 

13,684,000

 

13,684,000

5

Nông trường Yên Mỹ

 

1,040

 

 

 

9,152,000

 

9,152,000

6

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

 

8,460

 

 

 

74,448,000

 

74,448,000

7

Công ty Lâm nghiệp Lang Chánh

 

3,300

 

 

 

36,300,000

 

36,300,000

8

Công ty Lâm nghiệp Cẩm Ngọc

 

6,372

 

 

 

50,556,000

 

50,556,000

9

Lâm trường Thanh Kỳ

 

3,000

 

 

 

4,950,000

 

4,950,000

10

Lâm trường Sông Lò

 

4,000

 

 

 

6,600,000

 

6,600,000

35

Thừa Thiên Huế

0

80,213,337

0

0

0

0

0

0

1

CTy TNHH NNMTV Lâm nghiệp Phong

0

23,952,727

0

0

0

0

0

0

2

CTy TNHH NNMTV Lâm nghiệp Tiền Phong

0

39,607,071

0

0

0

0

0

0

3

CTy TNHH NNMTV Lâm nghiệp Nam ….

0

7,098,353

0

0

0

0

0

0

4

CTy TNHH NNMTV Lâm nghiệp Phú …

0

9,555,186

0

0

0

0

0

0

34

Vũng Tàu

0

84,812,661

0

0

0

1,656,896,258

0

1,650,896,258

 

CCT huyện Xuyên Mộc

 

82,790,555

 

 

 

140,822,000

0

140,822,000

1

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh BRVT

24,400

 

 

 

80,520,000

0

80,520,000

2

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh BRVT

3,470

 

 

 

10,496,750

0

10,496,750

3

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh BRVT

30,185

 

 

 

49,805,250

0

49,805,250

4

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh BRVT

82,732,500

 

 

 

0

0

0

 

CCT huyện Châu Đức

 

653,692

 

 

 

941,327,494

0

941,327,494

1

Nông trường Bình Ba

 

32,131

 

 

 

105,128,442

0

105,128,442

2

Nông trường Xà Bang

 

564,574

 

 

 

745,263,047

0

745,263,047

3

Nông trường Cù Bị

 

56,987

 

 

 

90,936,005

0

90,936,005

 

CCT thành phố Bà Rịa

 

1,368,354

 

 

 

574,746,764

0

574,746,764

1

Nông trường Cao su Thống Nhất

 

139,351

 

 

 

92,174,000

0

92,174,000

2

Nông trường Cao su Phong Phú

 

1,229,003

 

 

 

482,572,764

0

482,572,764

35

Yên Bái

0

150,531,665

0

0

0

3,188,518,268

5,801,955,039

8,990,473,307

1

Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Thác Bà

10,589,381

 

 

 

62,609,144

0

62,609,144

2

Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Yên Bình

13,922,551

 

 

 

7,137,838

2,128,449

9,266,287

3

Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Việt Hưng

22,103,424

 

 

 

48,548,021

0

48,548,021

4

Lâm trường Lục Yên

 

15,223,864

 

 

 

25,272,625

3,281,650,558

3,306,923,183

5

Lâm trường Văn Yên

 

5,243,264

 

 

 

14,893,600

3,660,186

18,553,786

6

Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Ngòi Lao

15,555,195

 

 

 

143,580,535

57,537,671

201,118,206

7

Lâm trường Văn Chấn

 

60,405,549

 

 

 

8,511,408

0

8,511,408

8

Lâm trường Trạm Tấu

 

1,102

 

 

 

3,989,864

0

3,989,864

9

Lâm trường Púng Luông

 

4,236

 

 

 

13,392,030

0

13,392,030

10

Công ty chè Việt Cường

 

31,980

 

 

 

40,582,619

0

40,582,619

11

Công ty CP chè Minh Thịnh

 

871,616

 

 

 

617,243,011

60,373,481

677,616,492

12

Công ty CP chè Văn Hưng

 

6,458,977

 

 

 

1,518,781,600

2,396,604,694

3,915,386,294

13

Công ty CP chè Yên Bái

 

10,302

 

 

 

653,182,725

0

653,182,725

14

Công ty CP chè Liên Sơn

 

23,643

 

 

 

4,362,856

0

4,362,856

15

Công ty CP chè Nghĩa Lộ

 

31,419

 

 

 

9,815,540

0

9,815,540

16

Công ty CP chè Trần Phú

 

55,163

 

 

 

16,614,852

0

16,614,852

36

Vĩnh Phúc

0

3,283,251

0

0

0

2,552,724,000

1,889,978,000

4,442,702,000

1

Công ty Lâm nghiệp Lập Trạch

0

24,548

0

0

0

97,040,000

0

97,040,000

2

Công ty TNHH MTV NCN Tam Đảo

0

3,258,703

0

0

0

2,446,023,000

1,743,465,000

4,189,488,000

3

TT phát triển NLN Vĩnh Phúc

0

14,908

0

0

0

9,661,000

146,513,000

156,174,000

37

Nam Định

0

17,912

0

0

0

159,446,000

0

159,446,000

 

Huyện Giao Thủy

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nông trường Bạch Long

 

6,717

 

 

 

42,843,000

 

42,843,000

 

Huyện Nghĩa Hưng

 

 

 

 

 

 

 

0

1

Nông trường Rạng Đông

 

11,195

 

 

 

116,603,000

 

116,603,000

38

Tây Ninh

0

 

0

0

0

389,731,905,798

-1,100,998,555

388,630,907,243

1

Công ty TNHH MTV cao su 30/4

 

0

 

 

 

49,044,236,006

-32,672,750

49,011,563,256

 

Năm 2006 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

29,682,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2007 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

29,682,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2008 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

29,682,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2009

 

49,976,894

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2010 đến năm 2014

 

43,738,948

 

 

 

 

 

0

2

Công ty TNHH MTV cao su 1/5

 

 

 

 

 

32,598,373,535

0

32,598,373,535

 

Năm 2006 (theo BB kiểm toán)

 

25,446,100

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2007 (theo BB kiểm toán)

 

25,446,100

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2008 (theo BB kiểm toán)

 

25,446,100

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2009

 

28,940,900

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2010 đến 2011

 

28,940,900

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2012

 

28,940,900

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2013 đến năm 2014

 

28,656,278

 

 

 

 

 

0

3

Công ty TNHH MTV 22/12

 

 

 

 

 

5,394,063,525

-141,353,578

5,252,709,947

 

Năm 2006 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

10,567,927

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2007 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

10,567,927

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2008 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

10,567,927

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2009

 

9,182,500

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2010

 

6,266,200

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2011 đến 2012

 

6,266,200

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2013

 

592,510

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2014

 

592,510

 

 

 

 

 

0

4

Công ty TNHH MTV cao su Tân Biên

0

 

 

 

58,693,447,918

-276,588,420

58,416,859,498

 

Năm 2006 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

66,034,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2007 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

66,034,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2008 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

66,034,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2009

 

60,275,600

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2010 đến 2014

 

66,034,700

 

 

 

 

 

0

5

Công ty CP Cao su Tây Ninh

 

 

 

 

 

201,200,181,732

-650,383,807

200,549,797,925

 

Năm 2006 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

74,868,584

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2007 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

74,868,584

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2008 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

74,868,584

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2009

 

75,670,186

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2010 đến năm 2011

 

75,587,345

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2012

 

75,587,345

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2013

 

75,587,345

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2014

 

75,565,644

 

 

 

 

 

0

6

Công ty TNHH MTV Thanh niên Xung phong

 

 

 

 

 

13,643,690,476

0

13,643,690,476

 

Năm 2006 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

12,058,790

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2007 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

12,058,790

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2008 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

12,058,790

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2009

 

12,058,790

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2010 đến năm 2014

 

12,058,790

 

 

 

 

 

0

7

Công ty TNHH MTV Mía đường Tây Ninh

0

 

 

 

29,157,912,606

0

29,157,912,606

 

Năm 2006 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

41,730,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2007 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

41,730,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2008 (theo Hợp đồng thanh lý)

 

41,730,700

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2009

 

41,661,461

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2010

 

41,662,334

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2011

 

41,150,474

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2012

 

41,150,474

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2013

 

41,150,474

 

 

 

 

 

0

 

Năm 2014

 

40,541,243

 

 

 

 

 

0

39

Quảng Ninh

1,353

354,644

34,636,800

0

0

24,174,235,777

54,804,960

2,117,369,127

 

Công ty TNHH MTV LN Hoành Bồ

 

354,644

 

 

 

677,962,777

0

677,962,777

40

Bắc Kạn

1,353

212,280,191

34,636,800

0

0

651,472,170

203,050,880

854,523,050

1

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bắc Kạn

 

212,262,882

 

 

 

530,648,857

53,642,880

584,291,737

2

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Cạn (Lâm trường Bạch Thông) 2014

0

355

0

0

0

591,563

0

591,563

3

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Cạn (Lâm trường Bạch Thông) 2004- 2013

 

8,670

 

 

 

4,551,750

 

4,551,750

4

Trụ sở Trạm Lâm nghiệp Na Rì

1,353

 

34,636,800

 

 

 

 

 

1

Lâm trường Bạch Thông

0

3,615

0

0

 

115,680,000

 

115,680,000

2

Cty Lâm nghiệp

 

4,669

 

 

 

 

149,408,000

149,408,000

41

Đồng Nai

 

 

8,032,619,099

164,082,467

8,196,701,566

438,993,362,389

476,094,642

439,469,457,031

I - Công ty cổ phần mía đường La ngà

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Năm 2004

23,693,600

132,692

68,775,840

84,321,695

153,097,535

 

80,701,080

80,701,080

2

Năm 2005

23,693,600

132,692

84,321,692

79,760,772

164,082,464

110,646,960

 

110,646,960

3

Năm 2006

23,693,600

132,692

179,667,852

 

179,667,852

53,687,880

 

53,687,880

4

Năm 2007

23,693,600

132,692

108,102,465

 

108,102,465

53,687,880

 

53,687,880

5

Năm 2008

23,693,600

132,692

 

 

0

 

54,804,960

54,804,960

6

Năm 2009

23,693,600

132,692

66,386,250

 

66,386,250

52,174,905

56,764,767

108,939,672

7

Năm 2010

23,693,600

132,692

66,386,250

 

66,386,250

54,134,712

56,764,767

110,899,479

8

Năm 2011

23,693,600

132,692

66,386,250

 

66,386,250

54,391,640

56,764,767

111,156,407

9

Năm 2012

23,693,600

132,692

284,512,500

 

284,512,500

706,335,569

56,764,767

763,100,336

10

Năm 2013

23,693,600

132,692

3,554,040,000

 

3,554,040,000

384,279,569

56,764,767

441,044,336

11

Năm 2014

23,693,600

121,419

3,554,040,000

 

3,554,040,000

249,359,969

56,764,767

306,124,736

II - Tổng Công ty Cao su Đồng Nai

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Năm 2004

 

37,207

 

 

 

7,273,493,000

 

7,273,493,000

2

Năm 2005

 

37,052

 

 

 

8,400,000,000

 

8,400,000,000

3

Năm 2006

 

36,480

 

 

 

8,412,967,645

 

8,412,967,645

4

Năm 2007

 

36,430

 

 

 

31,697,655,125

 

31,697,655,125

5

Năm 2008

 

36,339

 

 

 

13,729,398,276

 

13,729,398,276

6

Năm 2009

 

36,182

 

 

 

13,855,295,201

 

13,855,295,201

7

Năm 2010

 

35,641

 

 

 

16,000,000,000

 

16,000,000,000

8

Năm 2011

 

35,322

 

 

 

66,672,619,805

 

66,672,619,805

9

Năm 2012

 

35,337

 

 

 

131,178,426,253

 

131,178,426,253

10

Năm 2013

 

35,317

 

 

 

66,904,808,000

 

66,904,808,000

11

Năm 2014

 

35,226

 

 

 

73,150,000,000

 

73,150,000,000

42

Bình Định

0

34,618,416

0

0

0

5,856,885,658

0

5,856,885,658

1

Cty TNHH LN Hà Thanh

 

6,999,431

 

 

 

406,859,276

 

406,859,276

2

Cty TNHH LN Qui Nhơn

 

6,830

 

 

 

21,920,808

 

21,920,808

3

Cty TNHH LN Sông Kôn

 

20,391,800

0

0

0

107,100,000

 

107,100,000

4

Tổng công ty PISICO

 

7,220,356

 

 

 

5,321,005,574

 

5,321,005,574

43

Kiên Giang

Chưa có hồ sơ quản lý thu nộp nghĩa vụ tài chính của các nông, lâm trường trong giai đoạn 2004-2014

44

Khánh Hòa

45

Bình Phước

46

Cà Mau

47

Điện Biên

48

Lai Châu

 


QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số:   /2015/QH13

Hà Nội, ngày    tháng     năm 2015

DỰ THẢO 16.10

 

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC CÔNG TY NÔNG NGHIỆP, CÔNG TY LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC CÓ NGUỒN GỐC ĐẤT ĐAI TỪ NÔNG TRƯỜNG, LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11;

Căn cứ Nghị quyết số 74/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2015;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 958/BC-UBTVQH13 ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014 và ý kiến của đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện, những hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014. Quốc hội đánh giá cao sự nghiêm túc và quyết tâm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong tổ chức thực hiện Nghị quyết số 28/NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh, Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, từ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền, đến hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, tổ chức thực hiện ở cơ sở.

Từ năm 2004, bắt đầu bước vào tổ chức thực hiện Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị, các nông, lâm trường quốc doanh đã có nhiều cố gắng trong đổi mới mô hình tổ chức và cách thức tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh. Đã có không ít doanh nghiệp, tổng công ty đạt được hiệu quả kinh tế cao, từng bước thích ứng được với cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội của các nông, lâm trường quốc doanh thời gian qua là: Đã có đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và nông thôn nước ta nói chung; đặc biệt có vai trò rất quan trọng đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong xây dựng cơ sở hạ tầng, trong hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo và góp phần ổn định xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh.

Trải qua nhiều giai đoạn khác nhau tồn tại và đi lên từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, chuyển sang giai đoạn mới, việc quản lý sử dụng đất của các nông, lâm trường quốc doanh cùng lúc phải giải quyết hai thách thức lớn: vừa phải giải quyết những hạn chế do quá khứ để lại, vừa phải tập trung chuyển đổi cách thức quản lý mới phù hợp với cơ chế, chính sách đất đai mới. Kết quả nổi bật trong 10 năm qua là việc quản lý, sử dụng đất đai của phần lớn các nông, lâm trường trong cả nước đã có bước chuyển khá tích cực, nhất là các đơn vị đã cổ phần hóa; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, cho thuê, cho mượn đất trái phép đã giảm; hiệu quả sử dụng đất nâng lên, góp phần nâng cao đời sống người lao động trong các nông, lâm trường. Đã có 25% nông, lâm trường chuyển sang giao đất có thu tiền hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai; 56% nông, lâm trường với 57% tổng diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các nông, lâm trường đã bàn giao gần 532.000 ha đất cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng.

Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng đất đai của các nông, lâm trường còn nhiều tồn tại, hạn chế, như: Tiến độ thực hiện rà soát, sắp xếp, đổi mới về quản lý sử dụng đất của các nông, lâm trường còn chậm; chất lượng công tác quản lý sử dụng đất đai chưa được nâng cao. Tình trạng bản đồ và hồ sơ quản lý đất đai kém chất lượng, thiếu chính xác, không được chỉnh lý kịp thời, không phản ánh đúng thực tế quản lý, sử dụng đất chưa được khắc phục; việc xác định, cắm mốc và lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất chưa được thực hiện đối với hầu hết các nông, lâm trường. Việc rà soát hiện trạng sử dụng đất của các nông, lâm trường mới chủ yếu thực hiện trên sổ sách, chưa được xác định, chỉ dẫn trên thực địa; hầu hết diện tích đất bàn giao cho địa phương chưa được đo vẽ, lập bản đồ địa chính, xác định ranh giới sử dụng chính xác; phương án quản lý, sử dụng sau khi bàn giao chưa được xây dựng kịp thời. Hơn 60% nông, lâm trường với khoảng 88% diện tích chưa làm thủ tục chuyển sang giao đất có thu tiền hoặc thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nông, lâm trường còn chậm và còn căn cứ theo bản đồ chất lượng thấp, không phản ánh chính xác ranh giới sử dụng đất trên thực địa; đến nay còn 43,5% số đơn vị với 54,2% diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc sử dụng đất chưa hiệu quả, tình trạng khoán trắng, không quản lý chặt chẽ sau khi giao khoán, để xảy ra tình trạng người nhận khoán mua bán, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép vẫn diễn ra phổ biến, chưa giải quyết, xử lý dứt điểm. Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai, như: tranh chấp lấn chiếm, cho thuê, cho mượn, chuyển mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật trong các nông, lâm trường còn nhiều. Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, xác định và xử lý trách nhiệm chưa thực hiện thường xuyên và nghiêm túc. Quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức của các nông, lâm trường còn lúng túng; hầu hết các nông, lâm trường mới thực hiện chuyển đổi tên gọi thành công ty hoặc ban quản lý mà chưa có sự thay đổi căn bản về phương thức hoạt động, cơ chế quản lý và điều hành dẫn đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh thấp, quản lý và sử dụng đất kém hiệu quả, chưa tương xứng với nguồn lực tài nguyên được Nhà nước giao quản, lý, sử dụng.

Điều 2

Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai tại các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức khác có nguồn gốc đất đai từ nông, lâm trường quốc doanh, Quốc hội giao Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:

1. Chỉ đạo các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Khẩn trương xây dựng, thẩm định và hoàn thành việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới của công ty nông, lâm nghiệp trong năm 2015 để tổ chức thực hiện theo mô hình mới. Thực hiện việc rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc, lập bản đồ địa chính và hồ sơ ranh giới sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, xác định giá đất theo đúng quy định của pháp luật cho các công ty nông, lâm nghiệp. Đề ra giải pháp để đến hết năm 2016, xử lý dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, diện tích đang cho thuê, cho mượn tại các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức khác có nguồn gốc đất đai từ các nông trường, lâm trường; kiên quyết xử lý đối với các trường hợp mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích trái phép; xử lý nghiêm việc tự ý xây dựng công trình, nhà ở kiên cố trên diện tích đất nông, lâm nghiệp. Tiến hành thanh tra, kiểm toán toàn diện các công ty nông, lâm nghiệp, trong đó tập trung vào các công ty có biểu hiện vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

2. Xây dựng, hoàn thiện, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tại các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức khác có nguồn gốc đất đai từ các nông trường, lâm trường quốc doanh trong năm 2016 và tổ chức thực hiện nghiêm túc trong giai đoạn 2016 - 2020. Xử lý dứt điểm các vướng mắc và tồn tại về đất đai đối với các công ty nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp, đổi mới theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ, các ban quản lý rừng, các tổ chức khác quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh. Tiếp tục rà soát, thu hồi diện tích đất sử dụng không hiệu quả, đất không sử dụng để trả lại cho các địa phương giao cho người dân, nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu hoặc chưa có đất sản xuất quản lý, sử dụng.

3. Ngân sách trung ương bố trí đủ 1.015 tỷ đồng (theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho các địa phương trong hai năm 2015 - 2016 để thực hiện việc rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc giới; đo đạc, lập bản đồ địa chính và hồ sơ ranh giới sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, các tổ chức khác quản lý và sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh.

4. Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai; xác định rõ trách nhiệm để xử lý nghiêm người đứng đầu bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng đất tại công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức khác có nguồn gốc đất đai từ nông, lâm trường quốc doanh.

5. Ban hành nghị định về cơ chế, chính sách bảo vệ rừng, gắn với giảm nghèo bền vững; hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, người trồng rừng, quản lý, bảo vệ rừng có thu nhập từ rừng để bảo đảm ổn định cuộc sống. Trên cơ sở rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng, xác định những diện tích đất, rừng phòng hộ ít xung yếu hoặc diện tích quy hoạch đất, rừng phòng hộ trước đây chưa hợp lý để chuyển đổi một phần sang rừng sản xuất để phát huy hiệu quả kinh tế. Trên cơ sở đó, Nhà nước bảo đảm kinh phí để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

Điều 3

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường công tác quản lý nhà nước, triển khai các giải pháp cụ thể, phù hợp với địa bàn để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất đai tại các công ty nông, lâm nghiệp; phát huy dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai tại địa phương.

Điều 4

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày ….. tháng 11 năm 2015.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

 



1 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Dân tộc. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam, Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, Tổng công ty Chè Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam và Binh đoàn 15-Bộ Quốc phòng.

2   Đến ngày 20/8/2015, Đoàn giám sát đã nhận được báo cáo của Chính phủ và 07 Bộ, ngành; 06 Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; 62/63 tỉnh, thành phố; báo cáo giám sát của 16 Đoàn đại biểu Quốc hội các địa phương; có 10 tỉnh từ năm 2004 không còn nông, lâm trường quốc doanh.

01 tỉnh không báo cáo (Khánh Hòa); 10 tỉnh báo cáo không còn nông, lâm trường (Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Tiền Giang). 06 tỉnh không báo cáo theo đề cương, biểu mẫu của Đoàn giám sát (Điện Biên, Cao Bằng, Hà nội, Gia Lai, Đắc Nông, Nam Định).

3  Năm 1960, cả Miền Bắc có 56 nông trường và tập đoàn sản xuất (29 nông trường quân đội, 18 nông trường quốc doanh và 9 tập đoàn sản xuất) do Bộ Nông trường trực tiếp quản lý.

- Tính đến cuối năm 1970, các tỉnh Miền Bắc đã thành lập gần 200 lâm trường quốc doanh.

- Năm 1975, toàn miền Bắc có 115 nông trường quốc doanh (trung ương quản lý 53 NT, địa phương quản lý 62 NT). Sau ngày giải phóng Miền nam, Nhà nước điều động trên 3000 cán bộ từ các nông trường và 20 vạn lao động các tỉnh, thành phố Miền Bắc vào tiếp nhận và mở rộng 120 đồn điền cao su, cà phê ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, thành lập hàng trăm lâm trường ở các tỉnh phía Nam. Năm 1982, Nhà nước chuyển một số đơn vị quân đội sang xây dựng kinh tế như Đoàn 331, 332, 333,359 ở Tây Nguyên, Đoàn 600 ở Đông Nam bộ và một số Trung đoàn Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

- Năm 1986, cả nước có 457 nông trường quốc doanh (228 NT do TW quản lý và 229 NT do địa phương quản lý).

4  Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ NNPTNT) quản lý 92 đơn vị;  Bộ Lâm nghiệp quản lý 76 đơn vị; Bộ Quốc phòng quản lý 12 đơn vị; Tổng cục Cao su quản lý 124 đơn vị; các địa phương quản lý 566 đơn vị.

5 Đối tượng tranh chấp, lấn chiếm đất đai chủ yếu là hộ dân địa phương; hộ cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường và dân di cư tự do đến ở và sản xuất trên đất của nông, lâm trường. Tuy nhiên, theo số liệu từ báo cáo của các điạ phương và qua giám sát, diện tích đất đai của các nông, lâm trường bị tranh chấp, lấn chiếm còn lớn hơn rất nhiều (riêng tỉnh Bình Phước đã có 128.550 ha đất các lâm trường quốc doanh bị lấn chiếm).

6  Đất nông trường: Diện tích đất tự tổ chức sản xuất là 254.318 ha (46,6% diện tích sử dụng).Diện tích đất giao khoán 267.619 ha (49,0% diện tích sử dụng; trong đó khoán theo NĐ 01 là 116.821 ha; khoán công đoạn là 20.921 ha; khoán hàng năm là 89.772 ha; khoán công việc là 40.105 ha). Diện tích đất cho thuê chiếm 0,2% diện tích sử dụng. Diện tích đất cho mượn chiếm 1,6% diện tích sử dụng. Diện tích đất chưa sử dụng chiếm 14,2% diện tích đất được giao quản lý.

Đất lâm trường: Diện tích đất tự tổ chức sản xuất chiếm tỷ lệ 83,0% diện tích đất sử dụng. Diện tích giao khoán là 724.044 ha, chiếm 16,4% diện tích đất sử dụng (trong đó khoán ổn định lâu dài theo NĐ 01 là 226.057 ha, chiếm 31,2%; khoán hàng năm là 390.738 ha, chiếm 54,0%; khoán theo việc, theo công đoạn chiếm 14,7%). Diện tích đất liên doanh, liên kết là 23.304 ha, chiếm 0,5%. Diện tích cho thuê, cho mượn là 3.122 ha. Diện tích đất chưa sử dụng chiếm 17,0%  diện tích đất được giao cho các lâm trường quản lý.

7  Nội dung các NQ yêu cầu phải đổi mới được cơ chế quản lý trong các nông, lâm trường quốc doanh theo hướng phân biệt rõ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ công ích; tiến hành rà soát, làm rõ tình hình đất đai của các nông, lâm trường trên bản đồ và trên thực địa; xác định rõ diện tích đất cần giữ lại cho từng nông trường, lâm trường; diện tích đất dôi ra giao lại cho chính quyền địa phương để giao cho các hộ nông dân theo pháp luật gắn với thực hiện chủ trương giao đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, khắc phục nhanh tình trạng đồng bào không có đất ở, không có đất sản xuất, nhất là ở các vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ.

8 Bình Dương, Lạng Sơn, Tây Ninh, Vĩnh Phúc; Bộ Quốc phòng, Tổng Cty Giấy VN; Tổng Cty Chè VN; Tổng Cty Lâm nghiệp VN.

9 Bắc Kạn, Hòa Bình, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang, TP Hà Nội, TP Hải Phòng, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Phước, TP Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Long An, Kiên Giang, Cà Mau, TP Cần Thơ, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng; Tập đoàn Công nghiệp Cao su VN, Tổng Cty Cà phê VN.

10  Báo cáo số 8122/BC-BNN-QLDN ngày 02/10/2015. Tổng hợp từ báo cáo các địa phương, Tổng công ty, tập đoàn: Tổng số 203 công ty thuộc 41 địa phương, đơn vị thuộc diện phải sắp xếp, trong đó 06 công ty 100% vốn nhà nước sản xuất kinh doanh; 54 công ty 100% vốn nhà nước sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ; 84 công ty cổ phần; 28 công ty THHH hai thành viên trở lên; 04 công ty lâm nghiệp chuyển thành ban quản lý rừng; thực hiện giải thể 19 công ty nông, lâm nghiệp.   

11 Theo báo cáo của Chính phủ, sau sắp xếp, hầu hết các công ty lâm nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, vẫn được giao quản lý diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng xen kẽ trong địa bàn của công ty phụ trách (chiếm 18,0% tổng diện tích các công ty lâm nghiệp được giao quản lý).

12 Các công ty lâm nghiệp cơ bản đã bàn giao xong các diện tích đất ở, đất gắn với công trình công cộng và một phần diện tích đất lâm nghiệp để địa phương quản lý, giao cho các hộ dân thiếu đất sản xuất sử dụng. Tổng diện tích bàn giao cho địa phương quản lý 415.125 ha. Diện tích đất các lâm trường quản lý sau sắp xếp còn 2.222.330 ha (giảm 1.868.670 ha), trong đó các ban quản lý rừng quản lý 1.350.625 ha, trả về địa phương quản lý 415.125 ha

13 Số liệu này chưa phản ánh đầy đủ bởi tổng giá trị tài sản chưa tính giá trị vườn cây, chủ yếu chỉ tính trên cơ sở nguyên vốn đầu tư.

14 Đến năm 2012 số cán bộ, công nhân viên lâm trường lao động giảm 75,5% (trong đó cán bộ quản lý giảm 83,0%, lao động hợp đồng giảm 73,0%).

15 Điển hình là các công ty sản xuất kinh doanh cà phê, cao su.: Đối với cây cao su, năng suất mủ khô tăng từ 1,5-1,7 tấn/ha, lên 1,6-2,0 tấn/ha, lợi nhuận trên 01 ha tăng 20,0%. Đối với cây cà phê, năng suất hạt khô tăng từ 2,5 tấn/ha, lên 3,0 tấn/ha, lợi nhuận trên 01 ha tăng 20-30%. Cây mía tăng năng suất từ 60-70 tấn/ha, lên 80-100 tấn/ha. Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của nhiều công ty tăng nhanh, nhất là các công ty gắn sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tổng nộp ngân sách nhà nước của các công ty nông nghiệp trong 10 năm (2004-2014) là 1.533 tỷ đồng. Có 77,8 % công ty lâm nghiệp kinh doanh có lãi. Các công ty sản xuất nguyên liệu giấy, ván nhân tạo, gỗ trụ mỏ đạt mức thu nhập bình quân 4,0 - 5,0 triệu đồng/người/tháng...

16 Đến năm 2003, có 314 nông trường và 368 lâm trường.

17 Gồm 200 Cty nông nghiệp, 164 Cty lâm nghiệp, 210 BQL rừng, 45 BQL khu bảo tồn, 34 BQL vườn quốc gia.

18 Nguyên nhân giảm là do trong quá trình sắp xếp lại và đổi mới tổ chức, số lượng nông, lâm trường giảm; nhiều nông, lâm trường đã bàn giao bớt đất cho địa phương quản lý, bán vườn cây và chuyển quyền sử dụng đất...

19 Theo số liệu Đoàn giám sát: Từ báo cáo của 40 tỉnh, thành phố có nông trường, đến năm 2004 có 171 nông trường (công ty nông nghiệp) được giao quản lý 390.709 ha (đất nông nghiệp 308.919 ha, đất lâm nghiệp 24.074 ha). Bình quân mỗi nông trường quản lý 2.040 ha diện tích tự nhiên, với 1.561 ha đất sản xuất nông nghiệp. Từ báo cáo của 48 địa phương có lâm trường, đến năm 2004 có 401 lâm trường (công ty lâm nghiệp) quản lý 6.135.320 ha đất tự nhiên (đất lâm nghiệp  5.434.937 ha; trong đó đất rừng sản xuất 2.302.669 ha, đất rừng phòng hộ 2.269.620 ha, đất rừng đặc dụng 862.648 ha). Bình quân mỗi lâm trường quản lý 15.059 ha đất tự nhiên, với 12.902 ha đất lâm nghiệp

20  Đến nay mới có 116 nông, lâm trường chuyển sang thuê đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất với diện tích 474.738 ha, chiếm 32% số đơn vị với 19,3% diện tích (tập trung ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Quảng Bình, Bình Định, Kon Tum, Đồng Nai, Tây Ninh); trong đó có 64 nông trường với tổng diện tích 56.045 ha (chiếm 10,9%), 48 lâm trường với tổng diện tích 416.664 ha (chiếm 19,2%). Có 04 nông, lâm trường đã chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với diện tích 2.029 ha (chiếm 0,03%): 02 Cty Chè Bàu Cạn, Biển Hồ (Gia Lai), Cty lâm nghiệp Thác Bà (Yên Bái), Cty lâm nghiệp Bảo Lâm (Lâm Đồng), Xí nghiệp giống nông, lâm nghiệp Quảng Nam (Quảng Nam).

21 Giai đoạn 2004-2014, theo số liệu báo cáo của 42/48 Cục Thuế địa phương về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các nông, lâm trường (06 địa phương không có số liệu): tổng số tiền thu nộp của các nông, lâm trường 1.927,9 tỷ đồng; trong đó, tổng số tiền sử dụng đất phải nộp là 47,46 tỷ đồng (số tiền đã nộp khoảng 27,31 tỷ đồng, số tiền còn nợ 20,21 tỷ đồng, chiếm 42,58% số tiền sử dụng đất phải nộp); tổng số tiền thuê đất phải nộp 1.880,5 tỷ đồng (số tiền đã nộp 1.694,7 tỷ đồng, số tiền còn nợ 219,4 tỷ đồng, chiếm 11.67% tiền thuê đất phải nộp).

22 Tổng số 264 công ty nông, lâm nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gồm 145 công ty nông nghiệp, 119 công ty lâm nghiệp). Tổng diện tích đã cấp giấy chứng nhận là 1.264.619 ha, đạt 67,0%; trong đó: Các công ty nông nghiệp được cấp 1.641 giấy, diện tích 267.207 ha (đạt 40,2% diện tích cần cấp); công ty lâm nghiệp được cấp 1.302 giấy, diện tích 1.522.610 ha (đạt 69,1%); Các Ban quản lý rừng, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được cấp 1.163 giấy, diện tích 1.870.612 ha (đạt 36,4%).

23  Trong giai đoạn 2004 – 2014, tỉnh Bình Phước có 56.225,94 ha đất lâm nghiệp bị xâm canh, lấn chiếm, có đơn vị như BQL rừng phòng hộ Bù đăng gần như phần lớn diện tích được giao quản lý bị lấn chiếm với diện tích lên đến 26.362 ha, trong đó đất rừng phòng hộ 15.108,9 ha, đất rừng sản xuất 11.253,2 ha.  Tỉnh Đăk Nông: Diện tich rừng bị chặt phá tại các công ty: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Quảng tín có 969,3 ha; Công ty Quảng Sơn 1900 ha, công ty ĐăkRMăng 1.610,8 ha và 1.960 ha rừng giao khoán theo nghị định 135/2005 bị chặt phá. Tỉnh Đăk Lăk có 19.286 ha diện tích rừng bị tranh chấp, lấn chiếm chưa được giải quyết dứt điểm.

 - Tỉnh Gia Lai có trên 51 ngàn ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp của  người dân xen kẽ, lấn chiếm, tranh chấp trong các lâm trường, trong đó huyện KRông Chro có  6.452 ha và huyện Chư Sê có 10.192 ha. Tổng số vụ cháy rừng từ 2004-2014 là 33 vụ; Phá rừng là 506 vụ; Tổng diện tích rừng bị xâm hại là 745,67 ha.

24 Có 54/79 đơn vị được thanh tra (chiếm 68,36%) chưa đo đạc, lập bản đồ quản lý sử dụng đất theo quy định; có 53/79 đơn vị (chiếm 64,56%) chưa thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất; có 51/79 đơn vị được thanh tra (chiếm 67,09%) chưa thực hiện lập quy hoạch chi tiết sử dụng đất; Có 62/79 đơn vị được thanh tra (chiếm78,49%) chưa ký hợp đồng thuê đất; có 64/79 đơn vị được thanh tra (chiếm 81,04%) chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có 49/ 79 đơn vị được thanh tra (chiếm 62%) chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất…

25 Điển hình là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, kết quả sản xuất kinh doanh của 26 doanh nghiệp thành viên năm 2011 so với thời điểm trước khi sắp xếp tăng đáng kể trên nhiều mặt: doanh thu tăng 2,3 lần (28.529/12.367 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế tăng 3,0 lần (11.619/3.801 tỷ đồng), nộp ngân sách tăng 2,4 lần (3.297/1399 tỷ đồng).

26 Từ 3 - 4 triệu đồng/tháng của năm 2005 đối với các công ty cà phê, cao su, lên 5 - 5,5 triệu đồng/tháng năm 2011 đối với công ty cà phê và 6 – 7 triệu đồng/tháng đối với công ty cao su; từ 0,9 - 1,2 triệu đồng/tháng, lên 3,0 - 3,5 triệu đồng/tháng đối với các công ty sản xuất cây hàng năm, cây chè và chăn nuôi

27 Theo báo cáo của 45 công ty lâm nghiệp chủ yếu kinh doanh rừng tự nhiên cho thấy: Doanh thu bình quân 01 công ty lâm nghiệp là 12,7 tỷ đồng, trong đó số công ty có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là 05 công ty (chiếm 11,1%); doanh thu từ 01- 05 tỷ đồng có 12 công ty (chiếm 27%); doanh thu từ 05-10 tỷ đồng có 08 công ty (chiếm 17,7 %); doanh thu từ 10-20 tỷ đồng có 11 công ty (chiếm 24,4%); doanh thu từ 20-40 tỷ đồng có 05 công ty (chiếm 11,1%); doanh thu từ 40-50 tỷ đồng có 04 công ty (chiếm 8,7%). Lợi nhuận bình quân 01 công ty lâm nghiệp là 1,09 tỷ đồng, trong đó có 03 công ty lỗ và không có lợi nhuận (chiếm 6,7%); lợi nhuận dưới 01 tỷ đồng có 28 công ty (chiếm 62,2%); lợi nhuận từ 01- 05 tỷ đồng có 11 công ty (chiếm 24,4%); lợi nhuận từ 05-10 tỷ đồng có 03 công ty (chiếm 6,7%).

28 Theo báo cáo của 49 công ty lâm nghiệp chủ yếu kinh doanh rừng trồng cho thấy: Doanh thu bình quân 01 công ty lâm nghiệp là 13,6 tỷ đồng, trong đó số công ty có doanh thu dưới 05 tỷ đồng là 12 công ty (24,5%); doanh thu từ 05- 10 tỷ đồng có 14 công ty (28,6%); doanh thu từ 10-20 tỷ đồng có 12 công ty (24,5 %); doanh thu từ 20-35 tỷ đồng có 04 công ty (8,2%); doanh thu từ 40-50 tỷ đồng  có 03 công ty (6,1% ); doanh thu trên 50 tỷ đồng có 04 công ty (8,1% ). Lợi nhuận bình quân 01 công ty lâm nghiệp là 1,2 tỷ đồng, trong đó có 05 công ty lỗ và không có lợi nhuận (chiếm 8,2%); lợi nhuận dưới 01 tỷ đồng có 28 công ty (57%); lợi nhuận từ 01- 05 tỷ đồng có 09 công ty (18,4%); lợi nhuận từ 05-10 tỷ đồng có 03 công ty (6,1%); lợi nhuận trên 10 tỷ đồng có 04 công ty (10,3%).

29 Báo cáo số 08/BC-BTL ngày 04/2/2015.

30 Những nông, lâm trường có phần lớn diện tích đất đai thực hiện khoán theo Nghị định 01-CP nhưng không có đầu tư, không quản lý được quy trình sản xuất...thực chất là khoán trắng, phát canh thu tô, những đơn vị này không còn nguyên nghĩa là một doanh nghiệp nhà nước. Quyền sử dụng đất đai của doanh nghiệp chỉ còn tồn tại trên danh nghĩa, giấy tờ, còn quyền sử dụng đất đai và tài sản trên đất thực sự thuộc về người nhận khoán với thời gian giao khoán là 50 năm. Mối quan hệ giữa nông lâm trường với người nhận khoán không còn nguyên nghĩa là mối quan hệ giữa chủ sử dụng lao động và người lao động mà chuyển thành mối quan hệ hợp đồng kinh tế thông qua hợp đồng giao nhận khoán đất. Có thể nói những nông, lâm trường này chỉ tồn tại trên danh nghĩa, bộ máy quản lý là một tổ chức phát canh, thu tô và tồn tại được là do nhà nước chưa thực hiện triệt để việc bắt buộc các doanh nghiệp này nộp tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất.

31 Khoán là một hình thức tổ chức lao động, là một biện pháp của quản lý. Nông, lâm trường áp dụng hình thức khoán nào là tùy thuộc vào tính chất công việc, tùy thuộc vào quy trình cây con, tùy thuộc vào năng lực tổ chức quản lý của nông, lâm trường, tùy thuộc vào yêu cầu cung cấp sản phẩm cho xã hội…Nhưng Chính phủ lại hành chính hóa, mệnh lệnh hóa công tác tổ chức lao động, công tác quản lý thông qua quy định của Nghị định giao khoán đất đã hạn chế vai trò chủ động, sáng tạo của giám đốc nông, lâm trường và không phù hợp với quyền kinh doanh của công ty Nhà nước được quy định trong Luật Doanh nghiệp nhà nước là “Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả”

- Nghị định 135-CP về giao khoán đất không khắc phục được những vướng mắc trong thực tiễn do áp dụng Nghị định 01-CP của các NLT, không hướng dẫn rõ cách thức chuyển đổi đối với hợp đồng giao nhận khoán theo Nghị định 01CP sang hợp đồng khoán theo Nghị Định 135-CP, cách thức xử lý đối với các đối tượng nhận khoán....

- Luật Thuế tài nguyên quy định thuế suất sản phẩm khai thác chính gỗ từ rừng tự nhiên quá cao đã không khuyến khích kinh doanh gỗ rừng tự nhiên; mặt khác , chưa có chính sách quy định thuế tài nguyên rừng được đầu tư trực tiếp tái tạo lại rừng, nên việc sử dụng tiền thuế tài nguyên không thống nhất, nhiều địa phương sử dụng vào mục đích khác mà không đầu tư tái tạo rừng.

32 Việc rà soát, sắp xếp lại các nông, lâm trường theo Nghị quyết số 28-NQ/TW về lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai đã đạt được một số kết quả: có 25% nông, lâm trường đã chuyển sang giao đất có thu tiền hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai; 56% nông, lâm trường với 57% tổng diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các nông, lâm trường đã bàn giao gần 532.000 ha cho chính quyền địa phương quản lý để giao cho dân sử dụng.

33 Năm 2004, diện tích đất quy hoạch rừng phòng hộ của tỉnh Bình Phước là 133.540 ha, nhưng đến năm 2014, điều chỉnh còn 45.538 ha, giảm 2,8 lần.

34 Báo cáo Chính phủ (số 314/BC-CP ngày 25/6/2015); Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh (tại hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện NQ 28/NQ-TW, số 164/TB-VPCP ngày 16/4/2013). Báo cáo của Đoàn giám sát (số 945/BC-ĐGS ngày 19/9/2015).

35 Theo báo cáo của Bộ tài chính, kết quả thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, của các nông, lâm trường nộp vào ngân sách nhà nước (tập hợp từ số liệu chưa đầy đủ của 42/48 Cục thuế địa phương): Tổng số tiền thu nộp nghĩa vụ tài chính đất đai của các nông, lâm trường, ban quản lý rừng giai đoạn 2004-2014 là 1.927,9 tỷ đồng; trong đó: tiền sử dụng đất đã nộp 27,31 tỷ / số phải nộp là 47,46 tỷ đồng; tiền thuê đất đã nộp 1.694,7 tỷ / số phải nộp là 1.880,5 tỷ đồng.

36 Thủ tục thành lập, giao đất cho các nông, lâm trường trước đây còn bị coi nhẹ, thực hiện thiếu chặt chẽ, không cụ thể; đất đai không được đo đạc, xác định ranh giới rõ ràng trên thực địa; nhiều trường hợp chỉ khoanh vẽ trên bản đồ, thậm chí trên bản đồ tỷ lệ nhỏ có độ chính xác thấp, dẫn đến giao phủ trùm lên đất của nhiều tổ chức, cá nhân đang sử dụng; hồ sơ đất đai của các nông, lâm trường chưa được lập và lưu trữ đầy đủ, chặt chẽ, nhiều nơi để bị thất lạc; đó là những nguyên nhân cơ bản của tình trạng giao chồng lấn, tranh chấp đất đai giữa nông, lâm trường với người dân ở địa phương

37 Khoản 1, Điều 135, Luật Đất đai (năm 2013): “Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng”. Tại tiết a, khoản 3, Điều 24, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (năm 2004): “Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên không thu tiền sử dụng rừng đối với hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại đó trực tiếp lao động lâm nghiệp phù hợp với việc giao đất để  phát triển sản xuất theo quy định của Luật Đất đai”.

38  Do thời gian giao khoán theo NĐ 01 là 50 năm, do vận dụng hình thức khoán có nhiều điểm chưa phù hợp nên quyền sử dụng đất của các công ty NLN giao khoán theo NĐ 01 thực chất đã chuyển thành quyền sử dụng của người nhận khoán. Đây là vướng mắc lớn nhất trong giải quyết đất đai của các NLT hiện nay.

39  Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị đưa ra các yêu cầu và nội dung cụ thể về đánh giá hiện trạng đất đai và các vấn đề có liên quan đối với đất đai do các nông, lâm trường quốc doanh đang sử dụng; đưa ra các yêu cầu đổi mới và giải pháp toàn diện về quản lý, sử dụng đất đai (Rà soát, bổ sung điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của công ty nông, lâm nghiệp, đổi mới cơ chế quản lý rừng), chỉ rõ các yêu cầu ứng dụng khoa học - công nghệ, giải pháp tài chính, cán bộ, nâng cao trách nhiệm của công nhân, người lao động; làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng và công tác quản lý nhà nước đối với công ty nông, lâm nghiệp và ban quản lý rừng, quản lý, sử dụng đất.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Báo cáo 958/BC-UBTVQH13 năm 2015 kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

  • Số hiệu: 958/BC-UBTVQH13
  • Loại văn bản: Văn bản khác
  • Ngày ban hành: 16/10/2015
  • Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
  • Người ký: Ksor Phước
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 16/10/2015
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản