Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÙ CANG CHẢI
TỈNH YÊN BÁI


Bản án số: 01/2022/HS- ST
Ngày 06 - 01- 2022.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Quang Trung; 2. Ông Lường Văn Sanh

- Thư ký phiên tòa: 1. ông Lý A Dà; 2. Ông Lý A Hờ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện M.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M tham gia phiên tòa: 1. Bà Vừ Thị Tình; 2. Ông Nông Văn Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 35/2021/TLST-HS ngày 22 tháng 7 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2021/QĐXXST-HS ngày 17 tháng 12 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 03/2021/HSST- QĐ ngày 29/12/2021, đối với các bị cáo:

  1. Sùng A S; Sinh ngày 08/4/1993. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Mông; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  2. Sùng A T; Sinh ngày 04/9/1996. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Mông; giới tính: Nam. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  3. Sùng A L; Sinh ngày 15/7/1991. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Mông. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  4. Sùng A C; Sinh ngày 01/5/1977. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 5/12; dân tộc: Mông. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  5. Sùng A P; Sinh ngày 15/5/1979. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 5/12; dân tộc: Mông. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  6. Sùng A C (Tên gọi khác: Sùng A T); Sinh ngày 06/3/1991. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  7. Sùng A N; Sinh ngày 08/4/1990. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 9/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  8. Sùng A C; Sinh ngày 06/5/1997. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  9. Sùng A V; Sinh ngày 11/4/1988. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  10. Sùng A D; Sinh ngày 07/02/1990. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  11. Sùng A V; Sinh ngày 05/8/1985. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: Không biết chữ. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  12. Sùng A S; Sinh ngày 15/3/1990. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 5/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  13. Sùng A K; Sinh ngày 28/4/1992. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 9/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  14. Sùng A D (Tên gọi khác: Sùng Bla D); Sinh năm 1963. Nơi cư trú: Bản T, Xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 2/10. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  15. Sùng A T; Sinh ngày 05/8/1993. Nơi cư trú: Bản T, Xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  16. Sùng A C (Tên gọi khác: Sùng Sông Cớ); Sinh ngày 03/01/1954. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 7/10. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  17. Sùng A D (Tên gọi khác: Sùng Dủ D); Sinh ngày 10/12/1979. Nơi cư trú: bản T, Xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  18. Giàng A P (Tên gọi khác: Giàng A L); Sinh ngày 02/3/1989. Nơi cư trú: Bản C, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 9/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  19. Giàng A T; Sinh ngày 19/5/1990. Nơi cư trú: Bản C, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  20. Sùng A S; Sinh ngày 15/11/1993. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 5/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  21. Sùng A T; Sinh ngày 05/7/1990. Nơi cư trú: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: Không biết chữ. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.
  22. Sùng A S; Sinh ngày 06/05/1992. Nơi cư trú: Bản T, Xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái. Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 12/12. Tiền án, tiền sự: Không. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Do biết được thông tin tại khu rừng “Chua Tàu Xồng” thuộc bản N, xã C, huyện M, tỉnh Yên Bái có thể còn các cây gỗ Pơ mu, nên 22 bị cáo đã nảy sinh ý định vào rừng tìm các cây gỗ Pơ mu để chặt hạ hoặc đánh dấu cây để “nhận phần” đợi khi nào có điều kiện thuận lợi sẽ đem về làm nhà hoặc làm quan tài. Trong khoảng từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2020 các bị cáo đã tự mình hoặc rủ nhau tạo thành các nhóm đến khoảnh 8, 9 tiểu khu 364 Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh M để chặt hạ các cây gỗ...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện M, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện M, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

[2] Tại phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai nhận về hành vi mình đã thực hiện. Lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp với những tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án...

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 232 của Bộ luật Hình sự. Tuyên bố các bị cáo Sùng A S, Sùng A T, Sùng A L, Sùng A P, Sùng A C, Sùng A V, Sùng A C (Sùng A T), Sùng A N, Sùng A C, Sùng A V, Sùng A D, Sùng A S (sinh năm: 1990), Sùng A K, Sùng A D (Sùng Bla D), Sùng A T, Sùng A C (Sùng Sông Cớ), Sùng A D (sinh năm 1979), Giàng A T, Giàng A P, Sùng A S (sinh năm 1992), Sùng A T và Sùng A S phạm tội: ”Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND tỉnh Yên Bái;
- Sở tư pháp tỉnh Yên Bái;
- VKSND huyện MCC;
- Công an huyện MCC (2);
- Chi cục THADS huyện MCC;
- THA hình sự;
- Các bị cáo;
- Người bào chữa;
- Nguyên đơn dân sự;
- Lưu: TA, tiểu HS; HS (2).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM:
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




(Đã ký)

Nguyễn Mạnh Hùng
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2022/HS-ST ngày 06/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái về vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản

  • Số bản án: 01/2022/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2022
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đối với các bị cáoSùng A S (sinh năm: 1992) chặt hạ cây gỗ số 28, khối lượng 1,570m3; Sùng A T cưa hạ cây số 29, khối lượng 1,156 m3; và Sùng A S chặt hạ cây số 32, khối lượng 1,017 m3; với khối lượng gỗ này 03 bị cáo bị xét xử theo điểm e khoản 1 điều 232 của Bộ luật hình sự. Đối với các bị cáoSùng A C (Sùng Sông Cớ) và Sùng A D (sinh năm 1979), là hai bố con cùng nhau chặt hạ cây số 6, khối lượng 3,630m3 và cây số 18, khối lượng 2,256m3 tổng cộng bằng 5,886 m3, nên 02 bị cáo bị xét xử theo điểm e khoản 2 điều 232 của Bộ luật hình sự. Đối với các bị cáo Giàng A P, Giàng A T cùng nhau chặt hạ cây số 01 có khối lượng 2,850m3 và cây số 14 có khối lượng 3,250m3, tổng cộng bằng 6,1 m3, nên 02 bị cáo bị xét xử theo điểm e khoản 2 điều 232 của Bộ luật hình sự. Đối với các bị cáoSùng A S (sinh năm: 1990), Sùng A K, cùng nhau chặt hạ cây số 20 có khối lượng 2,232m3 và cây số 35 có khối lượng 3,317m3,tổng cộng bằng 5,549 m3, nên 02 bị cáo bị xét xử theo điểm e khoản 2 điều 232 của Bộ luật hình sự. Đối với các bị cáo Sùng A D (Sùng Bla D), Sùng A T cùng nhau chặt hạ câysố 27, có khối lượng 3,533m3 và cây số 31, có khối lượng 1,978m3, tổng cộng bằng 5,511m3, nên 02 bị cáo bị xét xử theo điểm e khoản 2 điều 232 của Bộ luật hình sự. (Riêng Sùng A D (Sùng Bla D) chịu trách nhiệm thêm cây đã cho Sùng A S (sinh năm 1992) mượn cưa chặt cây số 28). Đối với các bị cáo Sùng A V, Sùng A C (Sùng A T), Sùng A N, Sùng A C, Sùng A V và Sùng A D, cùng nhau chặt hạ cây cây số 17, khối lượng 4,324m3; cây số 19, khối lượng 2,543m3; cây số 22, khối lượng 4,462m3; cây số 23, khối lượng 3,055m3; cây số 25, khối lượng 3,135m3 và cây số 26, khối 4,791m3, tổng khối lượng 22,31 m3, nên các bị cáo bị xét xử theo điểm e khoản 3 điều 232 của Bộ luật hình sự. Đối với các bị cáo Sùng A S, Sùng A T, Sùng A L, Sùng A P, Sùng A C, cùng nhau chặt hạ cây số 3 khối lượng 5,381 m3, cây số 13 khối lượng 2,237m3, cây số 04 khối lượng 1,294m3, cây số 16 khối lượng 3,080m3, cây số 34 khối lượng 0,385m3, tổng khối lượng 12,377m3, nên các bị cáo bị xét xử theo điểm e khoản 3 điều 232 của Bộ luật hình sự.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger