Văn bản hợp nhất 836/VBHN-BLĐTBXBH năm 2024 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hợp nhất các Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, bao gồm cả thanh niên xung phong tham gia khắc phục hậu quả chiến tranh đến hết năm 1958. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định cốt lõi của văn bản.
- Đối tượng áp dụng và đối tượng không áp dụng chính sách
Văn bản phân định rõ ràng các nhóm đối tượng được hưởng và không được hưởng các chế độ chính sách, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Là những người tham gia lực lượng thanh niên xung phong tập trung trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, bao gồm cả lực lượng thanh niên xung phong tham gia khắc phục hậu quả chiến tranh đến hết năm 1958.
- Đối tượng không áp dụng:
- Thanh niên xung phong phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội phạm khác bị kết án tù chung thân hoặc đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù.
- Thanh niên xung phong không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Thanh niên xung phong thuộc diện tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc đã được Nhà nước mua bảo hiểm y tế theo các diện khác (không áp dụng chế độ bảo hiểm y tế tại văn bản này).
- Thanh niên xung phong thuộc đối tượng được hưởng mai táng phí theo các quy định hiện hành khác (không áp dụng trợ cấp mai táng tại văn bản này).
- Thanh niên xung phong đã xuất cảnh hoặc định cư ở nước ngoài một cách bất hợp pháp.
- Chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng chi tiết
Các chính sách hỗ trợ cụ thể dành cho thanh niên xung phong đủ điều kiện bao gồm:
- Chế độ bảo hiểm y tế: Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp được Nhà nước mua bảo hiểm y tế tương tự như chế độ áp dụng đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Mỹ cứu nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg. Quyền lợi khám, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm y tế.
- Trợ cấp mai táng: Khi thanh niên xung phong qua đời, cá nhân hoặc tổ chức đứng ra lo mai táng sẽ được nhận khoản trợ cấp mai táng tương đương mức áp dụng cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do Luật Bảo hiểm xã hội quy định. Đối với các trường hợp từ trần trong khoảng thời gian từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg có hiệu lực đến trước ngày Thông tư hướng dẫn có hiệu lực mà chưa được nhận mai táng phí thì người lo mai táng vẫn được giải quyết trợ cấp mai táng theo quy định.
- Hồ sơ và quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm y tế
Để được cấp thẻ bảo hiểm y tế, các cá nhân và cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện đầy đủ các bước lập hồ sơ và thẩm định:
- Thành phần hồ sơ đề nghị:
- Bản khai cá nhân (Mẫu số 01) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
- Bản sao có công chứng một trong các giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong như: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi nhận thông tin là thanh niên xung phong.
- Trường hợp không còn giấy tờ nêu trên: Phải có giấy chứng nhận bản chính hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi thường trú cấp, dựa trên cơ sở xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong cấp tỉnh (Mẫu số 02).
- Danh sách niêm yết công khai tại địa phương.
- Biên bản xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với thanh niên xung phong (Mẫu số 03) cùng danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế.
- Trách nhiệm thực hiện của các cấp:
- Thanh niên xung phong: Tự lập bản khai cá nhân theo mẫu quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện niêm yết công khai danh sách tại trụ sở trong vòng 15 ngày. Nếu không có khiếu nại, thắc mắc của nhân dân thì lập biên bản xác nhận (Mẫu số 03), ký duyệt bản khai và chuyển hồ sơ lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Kiểm tra đối tượng, lập danh sách đề nghị cấp thẻ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; sau đó tiếp nhận và bàn giao thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng theo quyết định phê duyệt.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thẩm định hồ sơ thanh niên xung phong, lập danh sách phê duyệt, thực hiện thủ tục mua thẻ bảo hiểm y tế và chuyển về cấp huyện để cấp phát.
- Hồ sơ và quy trình giải quyết trợ cấp mai táng phí
Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng được phân chia theo từng trường hợp cụ thể của đối tượng khi từ trần:
- Thành phần hồ sơ:
- Đối với thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định 170/2008/QĐ-TTg chết: Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp và Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng (Mẫu số 04-A).
- Đối với thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định 170/2008/QĐ-TTg đến trước ngày Thông tư có hiệu lực hoặc không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định 170/2008/QĐ-TTg: Giấy khai tử, Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng (Mẫu số 04-B), kèm theo một trong các giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong theo quy định tại hồ sơ bảo hiểm y tế.
- Trách nhiệm thực hiện của các cấp:
- Thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng: Lập bản khai từ trần kèm theo giấy khai tử và các giấy tờ liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Xác nhận vào bản khai của từng đối tượng, chuyển toàn bộ hồ sơ kèm giấy tờ liên quan về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Tổng hợp, lập danh sách và chuyển hồ sơ lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện đối chiếu, ghép hồ sơ quản lý bảo hiểm y tế cũ (nếu có) với hồ sơ đề nghị mới để hoàn thiện thủ tục. Giám đốc Sở ra quyết định chi trả trợ cấp mai táng theo Mẫu số 05.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Công tác triển khai thực hiện được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo quyền lợi cho đối tượng thụ hưởng:
- Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với Tỉnh, Thành đoàn và Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tổ chức tuyên truyền rộng rãi chính sách. Thực hiện mua bảo hiểm y tế và chi trả trợ cấp mai táng kịp thời, đúng đối tượng.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương có trách nhiệm tổng hợp và phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 836/VBHN-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 07 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
Căn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc lập hồ sơ, thủ tục xác nhận đối tượng để thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp như sau:1
1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng được hưởng chính sách theo Điều 1 Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg) là người tham gia lực lượng thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến chống Pháp (gọi tắt là thanh niên xung phong) bao gồm cả thanh niên xung phong tham gia khắc phục hậu quả chiến tranh đến hết năm 1958.
2. Đối tượng không áp dụng
a) Thanh niên xung phong phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân hoặc đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù.
b) Thanh niên xung phong không hoàn thành nhiệm vụ.
c) Thanh niên xung phong thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc đã được Nhà nước mua bảo hiểm y tế thì không thuộc diện áp dụng chế độ bảo hiểm y tế quy định tại Thông tư này.
d) Thanh niên xung phong thuộc đối tượng được hưởng mai táng phí theo quy định hiện hành thì không thuộc diện áp dụng trợ cấp mai táng quy định tại Thông tư này.
e) Thanh niên xung phong đã xuất cảnh bất hợp pháp hoặc định cư ở nước ngoài bất hợp pháp.
1. Chế độ bảo hiểm y tế
a) Thanh niên xung phong được Nhà nước mua bảo hiểm y tế như đối với thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ- TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quyền lợi của người được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Trợ cấp mai táng
a) Thanh niên xung phong chết, người hoặc tổ chức lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng như các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do Luật Bảo hiểm xã hội quy định.
b) Trường hợp đối tượng chế từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được hưởng chế độ mai táng phí thì người hoặc tổ chức lo mai táng cho đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm y tế
1. Hồ sơ gồm:
a) Bản khai cá nhân (Mẫu số 01) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) nơi đối tượng đang thường trú kèm theo giấy tờ sau:
Một trong những giấy tờ (bản sao có công chứng) xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong.
Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong khánh chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo (Mẫu số 02).
b) Danh sách niêm yết công khai.
c) Biên bản xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với thanh niên xung phong (Mẫu số 03).
d) Danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ:
a) Thanh niên xung phong lập bản khai cá nhân.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tiếp nhận Bản khai cá nhân của thanh niên xung phong và các giấy tờ có liên quan.
- Niêm yết công khai danh sách đối tượng đề nghị giải quyết chế độ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sau 15 ngày, nếu không có khiếu kiện, thắc mắc của nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập Biên bản xác nhận (Mẫu số 3), kèm theo danh sách, hồ sơ và xác nhận vào bản khai đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm y tế, chuyển đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), sau đây gọi tắt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Kiểm tra đối tượng thuộc diện được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
- Lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phát thẻ bảo hiểm y tế theo danh sách đã được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định.
d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Kiểm tra hồ sơ thanh niên xung phong.
- Lập danh sách người được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
- Đăng ký mua thẻ bảo hiểm y tế, chuyển Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp theo danh sách.
Điều 4. Hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí
1. Hồ sơ
a) Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết:
- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết (Mẫu số 04-A).
b) Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg (Mẫu số 04-B).
- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết, kèm một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ
a) Thân nhân lập bản khai thanh niên xung phong từ trần kèm theo giấy khai tử.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào bản khai của từng người; chuyển bản khai kèm giấy khai tử và một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư này về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm theo các giấy tờ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết mai táng phí.
- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp mai táng (Mẫu số 05)
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Tiến hành mua bảo hiểm y tế. Tổ chức chi trả trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức lo mai táng.
- Chủ trì phối hợp với Tỉnh, Thành đoàn: Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong tổ chức tuyên truyền rộng rãi nội dung Thông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn giải quyết./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT |
_________________________
3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Họ và tên ……………………………………….……………..........................
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………………..
Tham gia thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong:………………............................................................
……………..…………………………………………………………………………...............................
Ngày tham gia thanh niên xung phong: ……….…………………………
Ngày hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình: ………………………….............
Đã được hưởng chế độ: ………………………………………………………...............................
…….…………………………………………………………………………………..........................
…….…………………………………………………………………………………..........................
…….…………………………………………………………………………………..........................
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: …………………………………………………….................................................................
……………………………………………………………………………………….................
….……………………………………………………………………………….......................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm y tế theo quy định./.
| …., ngày …..tháng….năm…… | …., ngày…..tháng….năm …… |
| TỈNH ĐOÀN, THÀNH ĐOÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /…… | …….., ngày……tháng…..năm…… |
Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH (THÀNH) ĐOÀN………….. CHỨNG NHẬN
Ông (bà):………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………………..
Tham gia thanh niên xung phong ngày……tháng……năm …..…
Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày…… tháng…… năm ………
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong:………………………………………
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định./.
| ……., ngày …..tháng…..năm……. | ……., ngày…… tháng …… năm ……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN VÀ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG
Hôm nay, ngày…… tháng .… năm ………, đại diện Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, các tổ chức đoàn thể và nhân dân xã (phường):……………………………… bao gồm (ghi rõ họ tên và chức danh):……………………………………………….............................................
...……………………………………………………………………………………...
……...………………………..……………………………………………………….
………...……………………………………………………………………………...
……………..………………………………………………………………………… đã họp để xem xét, đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với:
Ông (bà) ……………………………………….……………………………...
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………………..
Ngày tham gia thanh niên xung phong: ……….……………………………...
Ngày hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình: ………………………….............
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong ………………………………………..
Tham gia thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến, đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình.
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với ông (bà):……………………………………… theo quy định./.
| Đại diện | Đại diện | Đại diện | Đại diện |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
BẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC)
LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên TNXP đã chết: ……………………………………….…………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………………..
Chết ngày ..........tháng...........năm.....................
Theo Giấy khai tử số:………………………, ngày…..tháng…..năm………... của Ủy ban nhân dân cấp xã:…………………………………....................................
Số thẻ bảo hiểm y tế:…………………………… do Giám đốc Bảo hiểm y tế tỉnh (thành phố):………………………………….. cấp ngày….tháng….năm……....
Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:...................................
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………………..
Quan hệ với thanh niên xung phong:………………………………………….
| ……., ngày …..tháng…..năm……. | ……., ngày…… tháng …… năm ……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
BẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC)
LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT
Họ và tên TNXP đã chết: ……………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………………..
Là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong:..................................
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:..............................................................................................................................
…..................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chết ngày ..........tháng...........năm......................
Theo Giấy khai tử số:………………….., ngày……tháng…..năm………… của Ủy ban nhân dân cấp xã:…………………………………..................................
Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:...................................
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………………..
Quan hệ với thanh niên xung phong:………………………………………….
| ……., ngày …..tháng…..năm……. | ……., ngày…… tháng …… năm ……… |
| UBND TỈNH, THÀNH PHỐ……. SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /…… | …….., ngày……tháng…..năm…… |
Về việc giải quyết trợ cấp mai táng
GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Trợ cấp mai táng một lần với số tiền là:………………………….
(bằng chữ:………………………………………………………) đối với:
Họ tên cá nhân (hoặc tên tổ chức):………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………….
Quan hệ với thanh niên xung phong đã chết:……………………………....
Họ và tên TNXP đã chết:…………………………………………………
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:………………………….cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:……………………………………………………………
Chết ngày ….tháng…..năm…..
Theo Giấy khai tử số: ………., ngày……tháng…..năm.….. của Ủy ban nhân dân cấp xã:…………………………………………………………………
Điều 2. Các ông (bà): Trưởng phòng Người có công, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội…………………… và ông (bà)…………………………chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| GIÁM ĐỐC |
1 Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành.”.
2 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023 quy định như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
2. Các Mẫu giấy tờ là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Thông tư, Thông tư liên tịch chưa được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ bởi Thông tư này.
3 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
4 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
5 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
6 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
7 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
8 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
9 Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
10 Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
11 Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
12 Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
13 Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
14 Mẫu này được ban hành theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- 1Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Quyết định 170/2008/QĐ-TTg về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Văn bản hợp nhất 836/VBHN-BLĐTBXBH năm 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 836/VBHN-BLĐTBXBH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 05/03/2024
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Bá Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
