Văn bản hợp nhất 834/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng là văn bản pháp lý quan trọng, hệ thống hóa toàn bộ các chính sách hỗ trợ tài chính, y tế, giáo dục và các chế độ ưu đãi khác dành cho người có công và thân nhân của họ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân của họ từ nguồn ngân sách trung ương. Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng và Bộ Công can để thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đối tượng được quy định cụ thể tại Điều 2 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 về Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Mức chuẩn trợ cấp và nguyên tắc tính mức hưởng (Điều 3 - Điều 4)
- Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi: Được ấn định là 2.055.000 đồng. Mức chuẩn này là căn cứ duy nhất để tính toán mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi khác. Khi mức chuẩn thay đổi, các mức hưởng tương ứng sẽ được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
- Mức hưởng trợ cấp hằng tháng: Được quy định cụ thể theo các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định, bao gồm: Phụ lục I (mức chung cho người có công và thân nhân), Phụ lục II (thương binh, người hưởng chính sách như thương binh), và Phụ lục III (thương binh loại B).
- Mức hưởng trợ cấp một lần: Quy định tại Phụ lục IV. Đối với trợ cấp một lần tính theo thâm niên kháng chiến, số tháng lẻ được làm tròn theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm; dưới 06 tháng tính tròn là 06 tháng. Nếu không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động thì lấy ngày 01 tháng 7 của năm đó làm mốc tính.
3. Các chế độ ưu đãi cụ thể về y tế, điều dưỡng và giáo dục (Điều 5 - Điều 8)
- Bảo hiểm y tế (Điều 5): Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật cho người có công, thân nhân và người phục vụ người có công theo đúng quy định của Pháp lệnh.
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe (Điều 6):
- Điều dưỡng tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần, chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.
- Điều dưỡng tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Chi phí bao gồm tiền ăn, thuốc thiết yếu, quà tặng và các khoản phục vụ trực tiếp khác (tối đa 15% tổng mức chi như khăn mặt, bàn chải, tham quan, văn nghệ, thể thao).
- Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (Điều 7): Hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình theo danh mục tại Phụ lục V. Ngoài ra, hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn khi đi làm dụng cụ hoặc điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định với mức 5.000 đồng/km tính từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất, tối đa 1.400.000 đồng/người/niên hạn (mỗi niên hạn hỗ trợ 1 lần).
- Ưu đãi giáo dục (Điều 8): Trợ cấp theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học:
- Mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
- Phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt: 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
- Phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, đại học: 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
4. Hỗ trợ thăm viếng, di chuyển hài cốt và công tác mộ liệt sĩ (Điều 9 - Điều 11)
- Thăm viếng mộ liệt sĩ (Điều 9): Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho tối đa 03 thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ (mỗi năm 1 lần) với mức 3.000 đồng/km dựa trên khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ.
- Di chuyển hài cốt liệt sĩ (Điều 10):
- Hỗ trợ kinh phí cất bốc một lần: 4.000.000 đồng/hài cốt.
- Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người): 3.000 đồng/km.
- Hỗ trợ xây mộ một lần đối với trường hợp không an táng trong nghĩa trang liệt sĩ: 10.000.000 đồng/mộ.
- Công tác mộ và công trình ghi công liệt sĩ (Điều 11):
- Xây mới vỏ mộ (gồm bia tên): Tối đa 10.000.000 đồng/mộ; cải tạo, sửa chữa tối đa bằng 70% mức xây mới.
- Nghĩa trang liệt sĩ: Hỗ trợ theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt.
- Đài tưởng niệm, đền thờ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với cấp xã. Nguyên tắc hỗ trợ dựa trên khả năng tự cân đối ngân sách của địa phương (địa phương tự cân đối được thì không hỗ trợ; địa phương có điều tiết về trung ương hỗ trợ tối đa 50%; địa phương chưa tự cân đối được hỗ trợ tối đa 70%; riêng các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100%).
5. Công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ (Điều 12)
Đây là nội dung được quy định cực kỳ chi tiết với các định mức chi cụ thể cho từng khâu trong quy trình xác định danh tính:
- Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ: Chi phí khai quật, cất bốc, sửa lại vỏ mộ sau lấy mẫu là 1.000.000 đồng/mộ; chi mua dụng cụ, vật tư thanh toán theo thực tế; chi bồi dưỡng lấy mẫu là 50.000 đồng/mộ.
- Lấy mẫu đối chứng thân nhân: Hỗ trợ người được lấy mẫu đối chứng theo dòng mẹ là 500.000 đồng/người.
- Bảo quản mẫu: Chi phí bảo quản mẫu thô tại cơ sở giám định trong thời gian chờ xét nghiệm ADN là 500 đồng/mẫu/ngày.
- Giám định ADN: Thực hiện theo phương thức đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định đặt hàng dựa trên đơn giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Xác định bằng phương pháp thực chứng: Chi 3.000.000 đồng cho mỗi thông tin chính xác về hài cốt liệt sĩ được tổ chức, cá nhân cung cấp.
- Hoàn thiện mộ sau giám định: Chi phí khai quật, hoàn trả mẫu và sửa lại vỏ mộ là 1.000.000 đồng/mộ.
- Lễ công bố kết quả và hỗ trợ thân nhân: Chi tổ chức lễ theo quy định hội nghị; hỗ trợ tối đa 02 thân nhân đi nhận kết quả về tiền ăn, nghỉ, đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành.
- Cơ sở dữ liệu và các nhiệm vụ khác: Đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ, mộ, nghĩa trang và ADN; chi mua sắm trang thiết bị chuyên dùng, đào tạo nhân lực và hợp tác quốc tế phục vụ công tác xác định danh tính.
6. Các chế độ ưu đãi khác và hỗ trợ cơ sở nuôi dưỡng (Điều 13)
- Trợ cấp mai táng và thờ cúng: Trợ cấp mai táng thực hiện theo luật bảo hiểm xã hội. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là 1.400.000 đồng/liệt sĩ/năm.
- Chi ăn thêm ngày lễ, tết: Áp dụng cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên với mức 200.000 đồng/người/ngày (áp dụng cho các ngày nghỉ lễ, tết theo Bộ luật Lao động, ngày 27/7 và ngày 22/12).
- Hỗ trợ đối với người có công tại cơ sở nuôi dưỡng:
- Hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe tại cơ sở: tối đa 8.500.000 đồng/người/năm. Chi phí điều trị ngoài phạm vi BHYT được thanh toán theo hóa đơn thực tế.
- Hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng (điện, nước, vệ sinh, nhân công...): tối đa 8.000.000 đồng/đối tượng/năm.
- Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp tập trung: tối đa 500.000 đồng/người/lượt. Nếu địa phương chưa có cơ sở điều dưỡng, được thuê khách sạn từ 3 sao trở lên để thực hiện điều dưỡng tập trung.
- Hỗ trợ người có công về thăm gia đình tự túc phương tiện: hỗ trợ tiền vé thực tế (tối đa hạng phổ thông đối với máy bay) và tiền ăn 100.000 đồng/người/lượt cho bản thân và 01 người đi cùng; hoặc nhận khoán 3.000 đồng/km (tối đa 5.000.000 đồng/đối tượng và người thân/năm).
- Hỗ trợ đón tiếp thân nhân đến thăm người có công tại cơ sở: tối đa 03 người/đối tượng/lần, tối đa 2 lần/năm và không quá 3 ngày/lần.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng:
- Cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất: tối đa không quá 15 tỷ đồng/công trình (hỗ trợ 100% cho cơ sở do trung ương hoặc địa phương chưa tự cân đối ngân sách quản lý; hỗ trợ tối đa 70% đối với địa phương tự cân đối được ngân sách).
- Mua sắm trang thiết bị: tối đa 15 triệu đồng/đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng; tối đa 25 triệu đồng/giường điều dưỡng/năm và không quá 2,5 tỷ đồng/năm đối với cơ sở điều dưỡng.
- Chế độ tặng quà và đón tiếp đoàn đại biểu:
- Quà của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước: Tập thể nhận 5.000.000 đồng tiền mặt và hiện vật trị giá 500.000 đồng; cá nhân/gia đình nhận 1.000.000 đồng tiền mặt và hiện vật trị giá 250.000 đồng.
- Quà của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương: Tập thể nhận 3.000.000 đồng tiền mặt và hiện vật trị giá 500.000 đồng; cá nhân/gia đình nhận 1.000.000 đồng tiền mặt và hiện vật trị giá 250.000 đồng.
- Đón tiếp đoàn đại biểu người có công tại trung ương: Chi đón tiếp 150.000 đồng/người; quà tặng 500.000 đồng/người; chi mời cơm thân mật theo chế độ tiếp khách hiện hành.
7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 14 - Điều 16)
- Tổ chức thực hiện (Điều 14): Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các bộ ngành tuyên truyền và hướng dẫn chi trả trợ cấp. Thực hiện ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách trung ương tại địa phương. Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh (trừ kinh phí hỗ trợ cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và công tác mộ liệt sĩ).
- Hiệu lực thi hành (Điều 15):
- Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.
- Các chế độ quy định tại Điều 4, 5 và 12 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
- Các chế độ quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2022.
- Người bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 16): Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 834/VBHN-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng1.
Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng.
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI
Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi3
1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).
2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
Điều 4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi4
1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.
CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe
1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.
2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm:
a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;
b) Thuốc thiết yếu;
c) Quà tặng cho đối tượng;
d) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 15% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.
1. Mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện cấp tỉnh trở lên. Mức hỗ trợ 5.000 đồng/01 km/01 người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 1.400.000 đồng/người/01 niên hạn.
1. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.
2. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết t t: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.
3. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.
Điều 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ
1. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng một liệt sĩ.
2. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.
Điều 10. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ
1. Thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ:
a) Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ;
b) Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.
2. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 mộ.
Điều 11. Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ
1. Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới.
2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với công trình cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với công trình cấp xã, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương theo nguyên tắc:
a) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương tự cân đối ngân sách;
b) Hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương;
c) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; riêng đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ
1. Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin:
a) Khai quật, cất bốc, sửa lại vỏ mộ sau khi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, mức chi: 1.000.000 đồng/01 mộ;
b) Thuê phông, bạt; mua dụng cụ lấy mẫu, găng tay, cồn, rượu, vật tư và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế;
c)5 Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ: mức chi 50.000 đồng/01 mộ thực hiện lấy mẫu.
2.6 Lấy mẫu để đối chứng ADN theo dòng mẹ của liệt sĩ (sau đây gọi chung là mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ):
Cơ quan, đơn vị tổ chức đi lấy mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: nội dung chi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: mức hỗ trợ 500.000 đồng/người”.
3.7 Bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ giám định ADN tại các cơ sở giám định ADN: Mức chi 500 đồng/01 mẫu/01 ngày”.
4.8 Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN:
a) Giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin là dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực sự nghiệp đảm bảo xã hội được thực hiện bằng phương thức đặt hàng.
b) Mẫu thực hiện giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bao gồm: mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ.
c) Điều kiện đặt hàng:
Đặt hàng cung cấp dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (sau đây gọi tắt là nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN) khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN: là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân, có chức năng cung cấp dịch vụ giám định ADN được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn đặt hàng.
Dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng.
d) Phương thức thực hiện: đặt hàng.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định đặt hàng dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN.
Căn cứ Quyết định đặt hàng được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, Cục Người có công (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) ký Hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ giám định ADN với các nhà cung cấp dịch vụ giám định ADN.
đ) Đơn giá đặt hàng:
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đơn giá tối đa dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; quyết định đơn giá đặt hàng đảm bảo không vượt giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
e) Nội dung đặt hàng:
Số lượng mẫu thực hiện đặt hàng giám định ADN;
Chất lượng dịch vụ giám định ADN;
Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;
Đơn giá đặt hàng;
Giá trị hợp đồng đặt hàng;
Nguồn kinh phí đặt hàng;
Phương thức thanh toán, quyết toán;
Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm;
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ giám định ADN;
Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đặt hàng;
Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
5. Xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng: Mức chi 3.000.000 đồng/một thông tin được xác minh chính xác về hài cốt liệt sĩ đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin chính xác về hài cốt liệt sĩ.
6. Hoàn thiện mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ sau khi kết thúc việc giám định ADN:
a) Khai quật, hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã có kết quả giám định, sửa lại vỏ mộ: mức chi 1.000.000 đồng/01 mộ;
b) Thuê phông, bạt và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế.
7.9 Vận chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin và mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin thanh toán theo thực tế.
8. Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ:
a) Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về tổ chức hội nghị;
b) Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ hoặc người trong gia đình liệt sĩ đi nhận kết quả giám định ADN: Mức hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành (hỗ trợ tối đa 02 người). Trường hợp thân nhân liệt sĩ đi nhận từ 02 kết quả giám định ADN trở lên tại cùng một nơi tổ chức lễ công bố thì mức hỗ trợ được tính như đi nhận 01 kết quả giám định ADN.
9. Cơ sở dữ liệu về liệt sĩ:
a) Xây dựng, mua sắm, nâng cấp, tích hợp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ đồng bộ trên phạm vi toàn quốc: thực hiện theo dự án do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt;
b) Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tư liệu, duy trì và tạo lập cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống cung cấp thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ.
10. Các nhiệm vụ khác phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ:
a) Mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng đảm bảo công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
b) Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
d) Chi hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
đ) Các nhiệm vụ khác thanh toán thực tế theo quy định hiện hành.
Điều 13. Các chế độ ưu đãi khác
1. Trợ cấp mai táng: mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng.
2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ /01 năm.
3. Chi tiền ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: Mức chi 200.000 đồng/01 người/01 ngày; số ngày được chi ăn thêm là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động, ngày 27 tháng 7 và ngày 22 tháng 12 hằng năm.
4. Người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho đối tượng:
a)10 Hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng, mức tối đa 8.500.000 đồng/01 người/01 năm. Hình thức hỗ trợ bồi dưỡng phục hồi sức khỏe do Giám đốc các cơ sở nuôi dưỡng quyết định phù hợp với tình trạng sức khỏe của người có công và đặc thù của đơn vị (bao gồm cả chi bồi dưỡng phục hồi sức khỏe khi đối tượng đi điều trị tại cơ sở y tế);
b) Hỗ trợ điều trị tại cơ sở y tế để thanh toán chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.
5.11 Hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công tại các cơ sở nuôi dưỡng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý để đảm bảo các khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn nhân công, dịch vụ, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 8.000.000 đồng/01 đối tượng/01 năm.
6.12 Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công tại các cơ sở điều dưỡng, đón tiếp do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý để đảm bảo các khoản chi phí như quy định tại khoản 5 Điều này được thanh toán theo số lượng đối tượng được điều dưỡng, đón tiếp thực tế. Mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/01 người/01 lượt điều dưỡng, đón tiếp. Trường hợp các địa phương chưa có cơ sở điều dưỡng thì cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội được phép sử dụng kinh phí này để thuê các cơ sở lưu trú đủ tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn của khách sạn từ 3 sao trở lên) thực hiện điều dưỡng tập trung.
7.13 Người có công đang nuôi dưỡng tại cơ sở về thăm gia đình mà tự túc phương tiện vận chuyển thì được hỗ trợ tối đa 01 lần/01 năm (bao gồm tiền đi lại và tiền ăn) cho bản thân đối tượng và 01 người thân đi cùng (nếu có) từ cơ sở nuôi dưỡng đến gia đình, quê quán người có công và theo chiều ngược lại:
Hỗ trợ thanh toán theo hóa đơn, bao gồm vé phương tiện vận tải hành khách công cộng, chứng từ hợp pháp hoặc giấy biên nhận theo quy định của pháp luật; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu; đối với phương tiện máy bay thì được thanh toán tối đa theo giá vé hạng phổ thông tiêu chuẩn và tiền cước hành lý (nếu giá vé chưa bao gồm cước hành lý) theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý nhưng không vượt quá khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác; hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/lượt.
Trường hợp đối tượng nhận hỗ trợ theo hình thức khoán thì được hỗ trợ với mức 3.000 đồng/km/người theo quãng đường nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/đối tượng và người thân/năm”.
5. Người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng đi phục vụ người có công điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh, giám định thương tật và về thăm gia đình được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.
6. Hỗ trợ đón tiếp thân nhân của người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng (Hỗ trợ tối đa: 03 người/01 đối tượng/01 lần, 02 lần/01 năm, 03 ngày/01 lần): Thực hiện theo mức chi tiếp khách trong nước hiện hành và đảm bảo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
10. Hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng:
a)14 Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 15 tỷ đồng/công trình, trong đó hỗ trợ tối đa 100% giá trị công trình đối với các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do trung ương và các địa phương chưa tự cân đối ngân sách quản lý, hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương tự cân đối ngân sách quản lý.
b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng; tối đa 25 triệu đồng/giường điều dưỡng/năm và không quá 2,5 tỷ đồng đối với cơ sở điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng.
11.15 Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công:
a) Quà tặng của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể, hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.
Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.
b) Quà tặng của lãnh đạo bộ, cơ quan trung ương:
Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.
Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.
12. Đón tiếp đoàn đại biểu người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức đến thăm cơ quan trung ương:
a) Tổ chức đón tiếp: Mức chi 150.000 đồng/người (kể cả cán bộ đi phục vụ đoàn và cán bộ đón tiếp) để đảm bảo các nội dung chụp ảnh lưu niệm, nước uống, trái cây, hoa tươi và các chi phí khác;
b) Quà tặng đối với người có công với cách mạng và thân nhân: Mức chi 500.000 đồng/người;
c) Trường hợp mời cơm thân mật đoàn đại biểu người có công: thực hiện theo quy định về chi tiếp khách trong nước hiện hành.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH16
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công với cách mạng.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương tại địa phương.
4.17 Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trong dự toán ngân sách hằng năm (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện Pháp lệnh, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.
2. Chế độ quy định tại Điều 4, 5 và 12 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
3. Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Các chế độ tương ứng quy định tại khoản này đang thực hiện theo Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản khác tiếp tục được thực hiện cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
4. Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ các chế độ quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT |
Đơn vị: đồng
| MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG | |||
| STT | Đối tượng | Mức trợ cấp, phụ cấp | |
| Trợ cấp | Phụ cấp | ||
| 1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân |
|
|
| 1.1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: |
|
|
|
| Diện thoát ly | 2.297.000 | 390.000/01 thâm niên |
|
| Diện không thoát ly | 3.899.000 | |
| 1.2 | Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần: |
|
|
|
| Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 2.055.000 |
|
|
| Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 |
|
| 2 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân |
|
|
| 2.1 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 | 2.125.000 |
|
| 2.2 | Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần: |
|
|
|
| Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 |
|
|
| Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 |
|
| 3 | Thân nhân liệt sĩ: |
|
|
| 3.1 | Thân nhân của 01 liệt sĩ | 2.055.000 |
|
| 3.2 | Thân nhân của 02 liệt sĩ | 4.110.000 |
|
| 3.3 | Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên | 6.165.000 |
|
| 3.4 | Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng | 1.644.000 |
|
| 3.5 | Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống | 2.055.000 |
|
| 4 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng | 6.165.000 | 1.722.000 |
|
| Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình | 2.055.000 |
|
| 5 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến | 1.722.000 |
|
| 6 | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân |
|
|
| 6.1 | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B |
|
|
|
| Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh | Phụ lục II |
|
| Thương binh loại B | Phụ lục III |
| |
| Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên |
| 1.031.000 | |
| Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng |
| 2.113.000 | |
| Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đình | 2.055.000 |
| |
| Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng ở gia đình | 2.640.000 |
| |
| 6.2 | Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên: |
|
|
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 |
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 |
| |
| 7 | Bệnh binh và thân nhân |
|
|
| 7.1 | Bệnh binh: |
|
|
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50% | 2.145.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60% | 2.673.000 |
| |
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70% | 3.406.000 |
| |
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80% | 3.927.000 |
| |
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90% | 4.700.000 |
| |
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91% - 100% | 5.235.000 |
| |
| Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên |
| 1.031.000 | |
| Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng |
| 2.055.000 | |
| Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 2.055.000 |
| |
| Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng | 2.640.000 |
| |
| 7.2 | Thân nhân của bệnh binh: |
|
|
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 |
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 |
| |
| 8 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân |
|
|
| 8.1 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: |
|
|
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40% | 1.562.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60% | 2.610.000 |
| |
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80% | 3.658.000 |
| |
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 4.685.000 |
| |
| Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên |
| 1.031.000 | |
| Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng |
| 2.055.000 | |
| Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình | 2.055.000 |
| |
| 8.2 | Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: |
|
|
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 |
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 |
| |
| Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80% | 1.233.000 |
| |
| Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 2.055.000 |
| |
| 9 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày | 1.233.000 |
|
| 10 | Người có công giúp đỡ cách mạng: |
|
|
| 10.1 | Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng | 2.055.000 |
|
| 10.2 | Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng | 1.208.000 |
|
| 10.3 | Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 |
|
| 11 | Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: |
|
|
| 11.1 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên | 2.055.000 |
|
| 11.2 | Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60% | 1.031.000 |
|
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Đơn vị tính: đồng
| STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
| 1 | 21% | 1.384.000 | 21 | 41% | 2.702.000 |
| 2 | 22% | 1.451.000 | 22 | 42% | 2.766.000 |
| 3 | 23% | 1.513.000 | 23 | 43% | 2.829.000 |
| 4 | 24% | 1.580.000 | 24 | 44% | 2.899.000 |
| 5 | 25% | 1.648.000 | 25 | 45% | 2.965.000 |
| 6 | 26% | 1.712.000 | 26 | 46% | 3.031.000 |
| 7 | 27% | 1.777.000 | 27 | 47% | 3.095.000 |
| 8 | 28% | 1.846.000 | 28 | 48% | 3.161.000 |
| 9 | 29% | 1.908.000 | 29 | 49% | 3.229.000 |
| 10 | 30% | 1.977.000 | 30 | 50% | 3.293.000 |
| 11 | 31% | 2.041.000 | 31 | 51% | 3.361.000 |
| 12 | 32% | 2.109.000 | 32 | 52% | 3.427.000 |
| 13 | 33% | 2.174.000 | 33 | 53% | 3.490.000 |
| 14 | 34% | 2.240.000 | 34 | 54% | 3.557.000 |
| 15 | 35% | 2.308.000 | 35 | 55% | 3.624.000 |
| 16 | 36% | 2.371.000 | 36 | 56% | 3.691.000 |
| 17 | 37% | 2.435.000 | 37 | 57% | 3.753.000 |
| 18 | 38% | 2.505.000 | 38 | 58% | 3.821.000 |
| 19 | 39% | 2.571.000 | 39 | 59% | 3.889.000 |
| 20 | 40% | 2.635.000 | 40 | 60% | 3.953.000 |
| 41 | 61% | 4.016.000 | 61 | 81% | 5.335.000 |
| 42 | 62% | 4.086.000 | 62 | 82% | 5.403.000 |
| 43 | 63% | 4.148.000 | 63 | 83% | 5.469.000 |
| 44 | 64% | 4.216.000 | 64 | 84% | 5.532.000 |
| 45 | 65% | 4.281.000 | 65 | 85% | 5.601.000 |
| 46 | 66% | 4.349.000 | 66 | 86% | 5.664.000 |
| 47 | 67% | 4.414.000 | 67 | 87% | 5.728.000 |
| 48 | 68% | 4.481.000 | 68 | 88% | 5.796.000 |
| 49 | 69% | 4.547.000 | 69 | 89% | 5.865.000 |
| 50 | 70% | 4.611.000 | 70 | 90% | 5.932.000 |
| 51 | 71% | 4.674.000 | 71 | 91% | 5.994.000 |
| 52 | 72% | 4.743.000 | 72 | 92% | 6.059.000 |
| 53 | 73% | 4.812.000 | 73 | 93% | 6.127.000 |
| 54 | 74% | 4.876.000 | 74 | 94% | 6.189.000 |
| 55 | 75% | 4.943.000 | 75 | 95% | 6.260.000 |
| 56 | 76% | 5.007.000 | 76 | 96% | 6.324.000 |
| 57 | 77% | 5.073.000 | 77 | 97% | 6.388.000 |
| 58 | 78% | 5.136.000 | 78 | 98% | 6.456.000 |
| 59 | 79% | 5.203.000 | 79 | 99% | 6.522.000 |
| 60 | 80% | 5.269.000 | 80 | 100% | 6.589.000 |
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
Đơn vị tính: đồng
| STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
| 1 | 21% | 1.144.000 | 21 | 41% | 2.222.000 |
| 2 | 22% | 1.198.000 | 22 | 42% | 2.276.000 |
| 3 | 23% | 1.249.000 | 23 | 43% | 2.331.000 |
| 4 | 24% | 1.306.000 | 24 | 44% | 2.383.000 |
| 5 | 25% | 1.362.000 | 25 | 45% | 2.435.000 |
| 6 | 26% | 1.413.000 | 26 | 46% | 2.490.000 |
| 7 | 27% | 1.467.000 | 27 | 47% | 2.538.000 |
| 8 | 28% | 1.518.000 | 28 | 48% | 2.594.000 |
| 9 | 29% | 1.575.000 | 29 | 49% | 2.647.000 |
| 10 | 30% | 1.629.000 | 30 | 50% | 2.702.000 |
| 11 | 31% | 1.680.000 | 31 | 51% | 2.757.000 |
| 12 | 32% | 1.736.000 | 32 | 52% | 2.807.000 |
| 13 | 33% | 1.791.000 | 33 | 53% | 2.864.000 |
| 14 | 34% | 1.846.000 | 34 | 54% | 2.918.000 |
| 15 | 35% | 1.899.000 | 35 | 55% | 3.023.000 |
| 16 | 36% | 1.950.000 | 36 | 56% | 3.076.000 |
| 17 | 37% | 2.004.000 | 37 | 57% | 3.134.000 |
| 18 | 38% | 2.060.000 | 38 | 58% | 3.188.000 |
| 19 | 39% | 2.114.000 | 39 | 59% | 3.239.000 |
| 20 | 40% | 2.166.000 | 40 | 60% | 3.293.000 |
| 41 | 61% | 3.348.000 | 61 | 81% | 4.425.000 |
| 42 | 62% | 3.401.000 | 62 | 82% | 4.481.000 |
| 43 | 63% | 3.457.000 | 63 | 83% | 4.531.000 |
| 44 | 64% | 3.508.000 | 64 | 84% | 4.587.000 |
| 45 | 65% | 3.563.000 | 65 | 85% | 4.645.000 |
| 46 | 66% | 3.619.000 | 66 | 86% | 4.695.000 |
| 47 | 67% | 3.672.000 | 67 | 87% | 4.750.000 |
| 48 | 68% | 3.723.000 | 68 | 88% | 4.802.000 |
| 49 | 69% | 3.776.000 | 69 | 89% | 4.859.000 |
| 50 | 70% | 3.832.000 | 70 | 90% | 4.910.000 |
| 51 | 71% | 3.889.000 | 71 | 91% | 4.964.000 |
| 52 | 72% | 3.940.000 | 72 | 92% | 5.019.000 |
| 53 | 73% | 3.995.000 | 73 | 93% | 5.073.000 |
| 54 | 74% | 4.048.000 | 74 | 94% | 5.129.000 |
| 55 | 75% | 4.105.000 | 75 | 95% | 5.181.000 |
| 56 | 76% | 4.157.000 | 76 | 96% | 5.235.000 |
| 57 | 77% | 4.209.000 | 77 | 97% | 5.287.000 |
| 58 | 78% | 4.261.000 | 78 | 98% | 5.340.000 |
| 59 | 79% | 4.318.000 | 79 | 99% | 5.396.000 |
| 60 | 80% | 4.374.000 | 80 | 100% | 5.451.000 |
| STT | Đối tượng người có công | Mức trợ cấp |
| 1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi: |
|
| 1.1 | Thân nhân | 31,0 lần mức chuẩn |
| 1.2 | Người thờ cúng | 6,2 lần mức chuẩn |
| 2 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi: |
|
| 2.1 | Thân nhân | 15,5 lần mức chuẩn |
| 2.2 | Người thờ cúng | 6,2 lần mức chuẩn |
| 3 | Liệt sĩ |
|
|
| Trợ cấp một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với thân nhân liệt sĩ hoặc người thừa kế của liệt sĩ | 20,0 lần mức chuẩn |
| Hỗ trợ chi phí báo tử | 1,0 lần mức chuẩn | |
| 4 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” | 20,0 lần mức chuẩn |
| 5 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” trong thời kỳ kháng chiến | 20,0 lần mức chuẩn |
| 6 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi | 1,5 lần mức chuẩn |
| 7 | Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế (Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến) | 0,3 lần mức chuẩn/thâm niên |
| 8 | Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến | 1,5 lần mức chuẩn |
| 9 | Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi | 1,5 lần mức chuẩn |
| 10 | Người có công giúp đỡ cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi | 1,5 lần mức chuẩn |
| STT | Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm | Niên hạn cấp | Mức cấp |
| 1 | Tay giả tháo khớp vai | 03 năm | 3.100.000 |
| 2 | Tay giả trên khuỷu | 03 năm | 3.380.000 |
| 3 | Tay giả dưới khuỷu | 03 năm | 2.220.000 |
| 4 | Chân tháo khớp hông | 03 năm | 5.880.000 |
| 5 | Chân giả trên gối | 02 năm | 3.800.000 |
| 6 | Nhóm chân giả tháo khớp gối | 03 năm | 4.340.000 |
| 7 | Chân giả dưới gối có bao da đùi | 02 năm | 3.600.000 |
| 8 | Chân giả dưới gối có dây đeo số 8 | 02 năm | 3.400.000 |
| 9 | Chân giả tháo khớp cổ chân | 03 năm | 2.260.000 |
| 10 | Nhóm nẹp Ụ ngồi - Đai hông | 03 năm | 4.870.000 |
| 11 | Nẹp đùi | 03 năm | 2.750.000 |
| 12 | Nẹp cẳng chân | 03 năm | 1.630.000 |
| 13 | Nhóm máng nhựa chân và tay | 05 năm | 3.350000 |
| 14 | Giầy chỉnh hình | 01 năm | 1.450.000 |
| 15 | Dép chỉnh hình | 01 năm | 850.000 |
| 16 | Áo chỉnh hình | 05 năm | 3.120.000 |
| 17 | Xe lắc tay | 04 năm | 4.550.000 |
| 18 | Xe lăn tay | 04 năm | 2.500.000 |
| 19 | Nạng cho người bị cứng khớp gối | 01 năm | 200.000 |
| 20 | Máy trợ thính | 01 năm | 450.000 |
| 21 | Răng giả | 05 năm | 1.110.000 |
| 22 | Hàm giả | 05 năm | 4.450.000 |
| 23 | Vật phẩm phụ: |
|
|
| Người được cấp chân giả | 01 năm | 200.000 | |
| Người được cấp tay giả | 01 năm | 100.000 | |
| Người được cấp nạng | 01 năm | 100.000 | |
| Người được lắp mắt giả | 01 năm | 200.000 | |
| Người được cấp áo chỉnh hình | 01 năm | 200.000 | |
| 24 | Bảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc | 01 năm | 350.000 |
| 25 | Kính râm và gậy dò đường | 01 năm | 150.000 |
| 26 | Đồ dùng phục vụ sinh hoạt | 01 năm | 1.150.000 |
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ THƯƠNG CÓ TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TỪ 5%-20%
| Đối tượng | Mức trợ cấp |
| Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần như sau: |
|
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 10% | 4,0 lần mức chuẩn |
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% - 15% | 6,0 lần mức chuẩn |
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16% - 20% | 8,0 lần mức chuẩn |
1 Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 55/2023/NĐ-CP), có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.”.
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
16 Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
2. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và mức hưởng trợ cấp quy định tại Điều 8, Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
3. Mức chi chế độ điều dưỡng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
4. Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 184 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; cơ sở nuôi dưỡng người có công do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng những trường hợp này. Nội dung và mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.
17 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
18 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
19 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
20 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
21 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
Văn bản hợp nhất 834/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 834/VBHN-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 05/03/2024
- Nơi ban hành: Bộ Lao động thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Bá Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
