TỔNG QUAN VĂN BẢN HỢP NHẤT 41/VBHN-BGTVT NĂM 2024
Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BGTVT năm 2024 hợp nhất các quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định rõ phạm vi điều chỉnh cũng như các đối tượng chịu sự điều chỉnh của công tác đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và các sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với phương tiện, thiết bị, sản phẩm công nghiệp phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, chế tạo, đóng mới, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu, quản lý, khai thác sử dụng và thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an toàn lao động đối với phương tiện và sản phẩm công nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.
2. Quy định về hệ thống biểu mẫu theo pháp luật Việt Nam
Hệ thống biểu mẫu chứng nhận và sổ an toàn kỹ thuật được phân loại cụ thể theo các nhóm phương tiện và sản phẩm công nghiệp:
- Tàu biển và tàu lặn: Áp dụng các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục I.
- Ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động: Áp dụng các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục II.
- Phương tiện thủy nội địa: Áp dụng các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục III.
- Sản phẩm công nghiệp cho phương tiện thủy nội địa: Áp dụng các biểu mẫu giấy chứng nhận quy định tại Phụ lục IV.
3. Áp dụng theo công ước quốc tế (IMO, ILO) và các trường hợp cấp chứng nhận đặc thù
Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể cho việc cấp chứng nhận quốc tế, chứng nhận tạm thời, chứng nhận qua đăng kiểm nước ngoài và chứng nhận điện tử:
- Theo công ước quốc tế Việt Nam là thành viên: Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển, kho chứa nổi, giàn di động theo đúng các biểu mẫu do công ước của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) quy định.
- Theo công ước Việt Nam chưa là thành viên: Trường hợp Việt Nam chưa là thành viên hoặc công ước không quy định mẫu cụ thể, theo yêu cầu của chủ tàu/chủ phương tiện để xác nhận sự phù hợp với cơ quan liên quan, sẽ áp dụng biểu mẫu quy định tại Phụ lục V.
- Giấy chứng nhận tạm thời hoặc có điều kiện: Đối với các chứng nhận cấp tạm thời hoặc có điều kiện cho tàu biển, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, sử dụng biểu mẫu tương ứng và bổ sung thêm chữ "Tạm thời" hoặc "Có điều kiện" vào giấy chứng nhận.
- Cấp bởi tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền: Trường hợp tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền cấp chứng nhận cho phương tiện của Việt Nam thì được phép áp dụng biểu mẫu do tổ chức đó tự biên soạn (tuân thủ công ước IMO, ILO mà Việt Nam là thành viên) hoặc áp dụng biểu mẫu quy định tại văn bản này.
- Cấp theo phương thức điện tử: Việc cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường điện tử phải tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử và các hướng dẫn của IMO, ILO.
4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quy định chi tiết về mốc thời gian áp dụng, xử lý văn bản cũ và tính hiệu lực của các chứng nhận đã cấp trước đó:
- Hiệu lực thi hành: Quy định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Văn bản bị bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28/7/2017 và Thông tư số 41/2019/TT-BGTVT ngày 30/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Quy định chuyển tiếp: Giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã được cấp theo Thông tư 25/2017/TT-BGTVT và Thông tư 41/2019/TT-BGTVT trước ngày văn bản có hiệu lực tiếp tục được duy trì giá trị pháp lý cho đến khi hết hạn sử dụng ghi trên giấy/sổ đó.
- Tổ chức thực hiện: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/VBHN-BGTVT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO TÀU BIỂN, TÀU LẶN[1], Ụ NỔI, KHO CHỨA NỔI, GIÀN DI ĐỘNG, PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa[2].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, tàu lặn[3], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với tàu biển, tàu lặn[4], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, chế tạo, đóng mới, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu, sử dụng và thực hiện công tác đăng kiểm về chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an toàn lao động đối với tàu biển, tàu lặn[5], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Chương II
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 4. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật Việt Nam
1. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, tàu lặn[6] quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Các biểu mẫu giấy chứng nhận cấp cho sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Các biểu mẫu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, kho chứa nổi, giàn di động theo các công ước quốc tế của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)
1. Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo các công ước quốc tế của IMO và ILO mà Việt Nam là thành viên thì áp dụng các biểu mẫu theo quy định của các công ước quốc tế.
2. Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo các công ước quốc tế của IMO và ILO mà Việt Nam chưa là thành viên hoặc công ước không quy định cụ thể mẫu giấy chứng nhận, theo yêu cầu của chủ tàu biển, kho chứa nổi, giàn di động để cung cấp thông tin cho các cơ quan liên quan biết tàu biển, kho chứa nổi, giàn di động đã phù hợp thì áp dụng các biểu mẫu giấy chứng nhận quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Các biểu mẫu giấy chứng nhận tạm thời hoặc giấy chứng nhận có điều kiện
Các giấy chứng nhận tạm thời hoặc giấy chứng nhận có điều kiện cấp cho tàu biển, tàu lặn[7], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động thì áp dụng các biểu mẫu tương ứng được nêu tại Thông tư này và bổ sung thêm chữ "Tạm thời" hoặc "Có điều kiện" vào giấy chứng nhận.
Điều 7. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền cấp cho tàu biển, tàu lặn[8], kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam
Trường hợp tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển, tàu lặn[9], kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam thì áp dụng biểu mẫu do tổ chức đăng kiểm nước ngoài biên soạn theo quy định của các công ước quốc tế của IMO và ILO mà Việt Nam là thành viên hoặc áp dụng biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo phương thức điện tử
Các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo phương thức điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và hướng dẫn của IMO và ILO.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Bãi bỏ Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa và Thông tư số 41/2019/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2017/TT- BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
3. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT và Thông tư số 41/2019/TT-BGTVT tiếp tục có hiệu lực đến ngày hết hiệu lực của các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đó.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT |
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO TÀU BIỂN, TÀU LẶN[11]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Tên giấy tờ | Ký hiệu | Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
| 1 | Giấy chứng nhận phân cấp | Mẫu số I.01 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT. |
| 2 | Giấy chứng nhận phù hợp đi một chuyến | Mẫu số I.02 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT. |
| 3 | Giấy chứng nhận hoãn bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra | Mẫu số I.03 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 23: 2016/BGTVT, QCVN 42: 2015/BGTVT. |
| 4 | Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị | Mẫu số I.04 | QCVN 42: 2015/BGTVT, QCVN 21: 2015/BTGVT |
| 5 | Giấy chứng nhận mạn khô | Mẫu số I.05 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT. |
| 6 | Giấy chứng nhận dung tích (cấp cho tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m) | Mẫu số I.06 | QCVN 63: 2013/BGTVT. |
| 7 | Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm dầu | Mẫu số I.07 | QCVN 26: 2018/BGTVT. |
| 8 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết | Mẫu số I.08 | QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 9 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết, làm việc ghép đôi | Mẫu số I.09 | QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 10 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết | Mẫu số I.10 | QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 11 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy/cầu xe và các chi tiết | Mẫu số I.11 | QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 12 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra các chi tiết tháo được | Mẫu số I.12 | QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 13 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép | Mẫu số I.13 | QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 14 | Sổ đăng ký thiết bị nâng và chi tiết tháo được của tàu biển | Mẫu số I.14 | QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 15 | Giấy chứng nhận an toàn tàu khách | Mẫu số I.15 | QCVN 21: 2015/BGTVT. |
| 16 | Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc | Mẫu số I.16 | QCVN 54: 2015/BGTVT. |
| 17 | Giấy chứng nhận duy trì cấp tàu | Mẫu số I.17 | QCVN 21: 2015/BGTVT. |
| 18 | Giấy chứng nhận thay đổi thông số | Mẫu số I.18 | QCVN 21: 2015/BGTVT. |
| 19 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế tàu biển | Mẫu số I.19 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT, QCVN 92: 2015/BGTVT. |
| 20 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế sửa đổi | Mẫu số I.20 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT, QCVN 92: 2015/BGTVT. |
| 21 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế hoán cải tàu biển | Mẫu số I.21 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT, QCVN 92: 2015/BGTVT. |
| 22 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế | Mẫu số I.22 | QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT; QCVN 72: 2014/BGTVT, QCVN 23: 2016/BGTVT. |
| 23 | Giấy chứng nhận phù hợp vận chuyển xô hàng rời rắn bằng đường biển | Mẫu số I.23 | QCVN 21: 2015/BGTVT, Bộ luật quốc tế về vận chuyển xô hàng rơi rắn bằng đường biển (Bộ luật IMSBC). |
| 24 | Giấy chứng nhận phù hợp vận chuyển hàng nguy hiểm ở dạng đóng gói hoặc dạng rắn chở xô | Mẫu số I.24 | QCVN 21: 2015/BGTVT, Chương II-2 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS 74). |
| 25 | Giấy chứng nhận phù hợp cho hoạt động kéo | Mẫu số I.25 | QCVN 73: 2019/BGTVT. |
| 26 | Giấy chứng nhận thử lực kéo tại móc | Mẫu số I.26 | QCVN 73: 2019/BGTVT. |
| 27 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu lặn | Mẫu số I.27 | MSC/Circular.981 của IMO. |
| 28 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường du thuyền | Mẫu số I.28 | QCVN 81: 2014/BGTVT và Sửa đổi 1 - 2017 QCVN 81: 2014/BGTVT. |
| 29 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển cỡ nhỏ | Mẫu số I.29 | QCVN 03: 2016/BGTVT. |
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO Ụ NỔI, KHO CHỨA NỔI, GIÀN DI ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Tên giấy tờ | Ký hiệu | Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
| 1 | Giấy chứng nhận phân cấp ụ nổi | Mẫu số II.01 | QCVN 55: 2013/BGTVT. |
| 2 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật ụ nổi | Mẫu số II.02 | QCVN 55: 2013/BGTVT. |
| 3 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế ụ nổi | Mẫu số II.03 | QCVN 55: 2013/BGTVT. |
| 4 | Sổ đăng ký thiết bị nâng trên công trình biển | Mẫu số II.04 | QCVN 97: 2016/BGTVT. |
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Tên giấy tờ | Ký hiệu | Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
| 1 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.01 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
| 2 | Giấy chứng nhận đi một chuyến | Mẫu số III.02 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
| 3 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.03 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
| 4 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.04[12] | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
| 5 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế sửa đổi phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.05[13] | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
| 6 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế hoán cải phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.06[14] | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
| 7 | Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế mẫu phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.07[15] | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT. |
| 8 | Giấy chứng nhận sao và thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa theo mẫu | Mẫu số III.08[16] | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT. |
| 9 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.09 | QCVN 25: 2015/BGTVT. |
| 10 | Sổ kiểm tra thiết bị nâng hàng phương tiện thủy nội địa | Mẫu số III.10 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 96: 2016/BGTVT. |
PHỤ LỤC IV
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẤP CHO SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Tên giấy tờ | Ký hiệu | Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
| 1 | Giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa | Mẫu số IV.01 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
| 2 | Giấy chứng nhận Thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa | Mẫu số IV.02 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
| 3 | Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa | Mẫu số IV.03 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
| 4 | Giấy chứng nhận thử sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa | Mẫu số IV.04 | Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
PHỤ LỤC V
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC CẤP THEO CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ CỦA IMO VÀ ILO MÀ VIỆT NAM CHƯA LÀ THÀNH VIÊN HOẶC CÔNG ƯỚC KHÔNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Tên giấy tờ | Ký hiệu | Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
| 1 | Giấy chứng nhận phù hợp quản lý nước dằn | Mẫu số V.01 | Công ước quốc tế về quản lý nước dằn và cặn nước dằn (Công ước BWM 2004). |
| 2 | Giấy chứng nhận phù hợp về danh mục các vật liệu nguy hiểm | Mẫu số V.02 | Công ước quốc tế về tái chế tàu biển (Công ước Hồng Kông 2010). |
| 3 | Giấy chứng nhận phù hợp đủ điều kiện tái chế tàu biển | Mẫu số V.03 | Công ước quốc tế về tái chế tàu biển (Công ước Hồng Kông 2010). |
| 4 | Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch chở xô hàng hạt | Mẫu số V.04 | Chương VI của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS 74). |
| 5 | Bản công bố nhật ký điện tử theo MARPOL | Mẫu số V.05 | Nghị quyết MEPC.312(74) và Nghị quyết MEPC.314(74) của IMO. |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
[1] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[2] Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.”
[3] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[4] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[5] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[6] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[7] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[8] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[9] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[10] Điều 2 Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[11] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[12] Mẫu số III.04 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[13] Mẫu số III.05 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[14] Mẫu số III.06 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[15] Mẫu số III.07 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[16] Mẫu số III.08 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
- 1Thông tư 20/2022/TT-BGTVT quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 26/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 20/2022/TT-BGTVT quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BGTVT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 41/VBHN-BGTVT
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Nguyễn Xuân Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 161 đến số 162
- Ngày hiệu lực: 30/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

