TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN HỢP NHẤT LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH năm 2020 do Văn phòng Quốc hội ban hành quy định đầy đủ các nguyên tắc, chính sách, chế độ pháp lý và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và khu vực biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1. Quy định chung và các khái niệm cơ bản (Điều 1 - Điều 4)
Luật quy định các khái niệm nền tảng về lãnh thổ và chủ quyền quốc gia:
- Biên giới quốc gia: Là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo (bao gồm quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa), vùng biển, lòng đất và vùng trời của Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng & Ưu tiên điều ước quốc tế: Áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi:
- Đường cơ sở: Đường gẫy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ xác định và công bố.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý.
- Vùng đặc quyền về kinh tế: Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa: Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa.
- Mốc quốc giới: Dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường biên giới quốc gia trên đất liền.
- Công trình biên giới: Công trình xây dựng để cố định đường biên giới hoặc phục vụ quản lý, bảo vệ biên giới.
- Cửa khẩu: Nơi thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qua lại biên giới (gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng hải, đường hàng không).
- Đi qua không gây hại trong lãnh hải: Tàu thuyền nước ngoài đi trong lãnh hải Việt Nam không làm phương hại đến hòa bình, an ninh, trật tự, môi trường sinh thái của Việt Nam.
2. Xác định biên giới quốc gia và khu vực biên giới (Điều 5 - Điều 9)
Biên giới quốc gia được quy định chi tiết theo từng không gian lãnh thổ:
- Phương thức xác định biên giới:
- Trên đất liền: Hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
- Trên biển: Hoạch định và đánh dấu bằng tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, đảo, quần đảo. Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam.
- Trong lòng đất: Là mặt thẳng đứng từ biên giới trên đất liền và trên biển xuống lòng đất.
- Trên không: Là mặt thẳng đứng từ biên giới trên đất liền và trên biển lên vùng trời.
- Khu vực biên giới:
- Trên đất liền: Gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
- Trên biển: Tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Trên không: Phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào.
- Chế độ các vùng nước:
- Nội thủy: Các vùng nước phía trong đường cơ sở và vùng nước cảng.
- Vùng nước lịch sử: Vùng nước có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, quốc phòng, an ninh được Việt Nam và các quốc gia hữu quan thỏa thuận sử dụng theo quy chế đặc biệt.
- Lãnh hải: Rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài, bao gồm lãnh hải của đất liền, đảo và quần đảo.
3. Chính sách của Nhà nước và các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 10 - Điều 14)
Nhà nước đề ra chính sách nhất quán và chế tài nghiêm cấm các hành vi xâm phạm biên giới:
- Chính sách chiến lược:
- Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
- Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định lâu dài; giải quyết các tranh chấp bằng đàm phán trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
- Ưu tiên đầu tư phát triển khu vực biên giới vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lực lượng nòng cốt chuyên trách.
- Các hành vi bị nghiêm cấm:
- Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đường biên giới; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới.
- Phá hoại an ninh, trật tự khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư; phá hoại công trình biên giới.
- Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên.
- Qua lại trái phép biên giới; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, vũ khí, ma túy, chất cháy nổ, văn hóa phẩm độc hại qua biên giới.
- Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa phương tiện bay, vật thể, chất độc hại qua biên giới trên không gây hại cho quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không.
4. Quy chế qua lại, hoạt động trong khu vực biên giới và lãnh hải (Điều 15 - Điều 24)
Quy định cụ thể về việc di chuyển, giao thương và các hoạt động đặc thù:
- Xuất nhập cảnh và hoạt động tại cửa khẩu: Việc qua lại, xuất nhập khẩu thực hiện tại cửa khẩu hoặc nơi mở ra cho qua lại biên giới; người, phương tiện, hàng hóa phải có giấy tờ hợp pháp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm quyền quyết định cửa khẩu và tuyến đường quá cảnh: Do Chính phủ quyết định theo quy định pháp luật hoặc điều ước quốc tế. Khu vực kiểm soát được thiết lập tại cửa khẩu để thực hiện thủ tục pháp lý.
- Hoạt động của tàu thuyền nước ngoài:
- Tàu thuyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; tàu ngầm phải đi nổi và treo cờ quốc tịch.
- Tàu thuyền chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc chở chất phóng xạ, chất độc hại phải mang đủ tài liệu, áp dụng biện pháp phòng ngừa đặc biệt và phải được cấp phép nếu tiến hành các hoạt động khác ngoài đi qua không gây hại.
- Hoạt động của tàu bay: Chỉ được bay qua biên giới và vùng trời Việt Nam khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phải chịu sự điều hành, hướng dẫn của cơ quan quản lý bay Việt Nam.
- Hạn chế, tạm dừng hoạt động và xử lý sự cố khẩn cấp:
- Người, phương tiện, hàng hóa có thể bị hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc lý do đặc biệt. Việc hạn chế/tạm dừng ởและnh đai biên giới, cửa khẩu đường bộ thực hiện theo Luật Biên phòng Việt Nam; các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.
- Trường hợp gặp tai nạn, sự cố buộc phải qua biên giới, người điều khiển phương tiện phải thông báo ngay cho cơ quan cứu hộ, cảng vụ hoặc quản lý bay gần nhất và chấp hành hướng dẫn.
- Quy hoạch và xây dựng: Các dự án xây dựng, hoạt động du lịch, dịch vụ, khu kinh tế cửa khẩu tại khu vực biên giới phải tuân thủ Quy chế khu vực biên giới do Chính phủ quy định.
5. Xây dựng, quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia (Điều 25 - Điều 34)
Các giải pháp và lực lượng bảo đảm an toàn biên giới:
- Nền biên phòng toàn dân: Xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân. Ngày 03 tháng 3 hàng năm được quy định là “Ngày biên phòng toàn dân”.
- Bảo vệ mốc quốc giới và công trình biên giới: Phải được giữ gìn, quản lý nghiêm ngặt. Người phát hiện mốc quốc giới hoặc công trình biên giới bị hư hại, mất mát, sai lệch phải báo ngay cho Bộ đội biên phòng hoặc chính quyền địa phương gần nhất.
- Lực lượng nòng cốt, chuyên trách:
- Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với Công an nhân dân, các ngành và chính quyền địa phương để quản lý, bảo vệ biên giới, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Lực lượng làm nhiệm vụ được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng theo quy định.
- Chính sách đãi ngộ và nguồn tài chính:
- Người trực tiếp hoặc được huy động làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới được hưởng chính sách ưu đãi; nếu bị thương, hy sinh thì hưởng chế độ như dân quân tự vệ chiến đấu. Tổ chức, cá nhân có tài sản bị huy động thiệt hại được bồi thường.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính cho hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới cùng các nguồn thu hợp pháp khác.
6. Quản lý nhà nước và xử lý vi phạm (Điều 35 - Điều 41)
Phân công trách nhiệm quản lý và hình thức xử lý vi phạm:
- Nội dung quản lý nhà nước: Ban hành chiến lược, văn bản pháp luật; đàm phán ký kết điều ước quốc tế; tuyên truyền giáo dục; xây dựng công trình biên giới; đào tạo lực lượng; thanh tra, kiểm tra và hợp tác quốc tế.
- Phân công trách nhiệm:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới thực hiện quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
- Khen thưởng và Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng. Cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
- Hiệu lực thi hành: Luật Biên giới quốc gia có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/VBHN-VPQH | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh của đất nước.
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về biên giới quốc gia; xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về biên giới quốc gia[1].
Chế độ pháp lý, quy chế quản lý và bảo vệ vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do pháp luật Việt Nam quy định phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường cơ sở là đường gẫy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định và công bố.
2. Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng mười hai hải lý.
3. Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng hai trăm hải lý tính từ đường cơ sở, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan có quy định khác.
4. Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa mà Việt Nam là quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền, quyền tài phán được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan có quy định khác.
5. Mốc quốc giới là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường biên giới quốc gia trên đất liền.
6. Công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
7. Cửa khẩu là nơi thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qua lại biên giới quốc gia bao gồm cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu đường sắt, cửa khẩu đường thủy nội địa, cửa khẩu đường hàng hải và cửa khẩu đường hàng không.
8. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.
9. Đi qua không gây hại trong lãnh hải là việc tàu thuyền nước ngoài đi trong lãnh hải Việt Nam nhưng không làm phương hại đến hòa bình, an ninh, trật tự, môi trường sinh thái của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
10. Tàu bay là phương tiện hoạt động trên không bao gồm máy bay, tàu lượn, khí cầu và những phương tiện bay khác.
2. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
3. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
4. Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
5. Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
1. Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền;
2. Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo;
3. Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốc gia trở vào.
Nội thủy của Việt Nam bao gồm:
1. Các vùng nước phía trong đường cơ sở;
2. Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng.
1. Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới;
2. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới;
3. Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;
4. Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma túy, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hóa phẩm độc hại và các loại hàng hóa khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;
5. Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe của nhân dân, môi trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;
6. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA, KHU VỰC BIÊN GIỚI
2. Người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới quốc gia phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Việc ra, vào cửa khẩu, tạm trú và các hoạt động khác ở khu vực cửa khẩu phải tuân theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định cơ quan chủ trì phối hợp để quản lý và giữ gìn an ninh, trật tự tại khu vực cửa khẩu.
2. Tàu thuyền quy định tại khoản 1 Điều này khi tiến hành các hoạt động khác trong lãnh hải Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép và phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền thực hiện theo quy định của Luật Biên phòng Việt Nam.
3. Thẩm quyền quyết định việc hạn chế hoặc tạm dừng quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Quyết định về việc hạn chế hoặc tạm dừng phải được thông báo cho chính quyền địa phương và nhà chức trách của nước hữu quan biết.
2. Quy chế khu vực biên giới do Chính phủ quy định.
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA, KHU VỰC BIÊN GIỚI
2. Ngày 03 tháng 3 hàng năm là “Ngày biên phòng toàn dân”.
2. Người phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, bị mất, bị sai lệch vị trí làm chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia hoặc công trình biên giới bị hư hại phải báo ngay cho Bộ đội biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan nơi gần nhất.
2. Việc giải quyết vụ việc xảy ra liên quan đến biên giới quốc gia phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với lực lượng Công an nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.
Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Người được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia bảo vệ biên giới quốc gia mà hy sinh, bị thương, bị tổn hại về sức khỏe thì được hưởng chính sách, chế độ như đối với dân quân, tự vệ tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
3. Tổ chức, cá nhân có phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền huy động trong trường hợp cấp thiết để tham gia bảo vệ biên giới quốc gia bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn tài chính bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước cấp;
b) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định cụ thể chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách về biên giới quốc gia;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về biên giới quốc gia, chính sách, chế độ về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
3. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về biên giới quốc gia;
4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia;
5. Quyết định xây dựng công trình biên giới, công trình kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới;
6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
7. Xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên trách; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia;
9. Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT CHỦ NHIỆM |
[1] Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Biên phòng Việt Nam.”.
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 35 của Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[3] Điều 36 của Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng số 02/1997/PL-UBTVQH9 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Biên giới quốc gia do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 26/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 07/12/2020
- Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hạnh Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 469 đến số 470
- Ngày hiệu lực: 07/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
