Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BCA năm 2024 do Bộ Công an ban hành là văn bản hợp nhất các quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn và kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (PCCC) của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (CNCH). Văn bản này tích hợp các nội dung sửa đổi mới nhất từ Thông tư số 55/2024/TT-BCA, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
1. Phạm vi điều chỉnh và Nguyên tắc phân công công tác
Văn bản quy định chi tiết về các tiêu chuẩn, nhiệm vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC; đồng thời quy định về công tác tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ định kỳ đối với lực lượng này. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phân công cán bộ có năng lực phù hợp, bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công an.
- Công tác tập huấn nghiệp vụ phải được tổ chức thường xuyên, kịp thời nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ.
- Quá trình kiểm tra nghiệp vụ phải bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, đánh giá chính xác trình độ thực tế của cán bộ.
2. Tiêu chuẩn đối với cán bộ trực tiếp thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC
Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác này phải đáp ứng đầy đủ ba tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC đạt yêu cầu theo quy định.
- Yêu cầu về kinh nghiệm công tác thực tế trong lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH:
- Tối thiểu 05 năm đối với cán bộ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Tối thiểu 03 năm đối với cán bộ thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.
3. Nhiệm vụ của lãnh đạo, chỉ huy các cấp
Văn bản phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp lãnh đạo, chỉ huy trong công tác quản lý và thực hiện thẩm duyệt, nghiệm thu PCCC:
- Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC và CNCH: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn diện lực lượng; trực tiếp tổ chức thẩm duyệt, nghiệm thu các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt theo phân cấp; chỉ đạo nghiên cứu khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh: Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi quản lý địa phương; chỉ đạo nắm tình hình, thu thập thông tin phục vụ công tác chuyên môn.
- Trưởng phòng Phòng Thẩm duyệt thuộc Cục Cảnh sát PCCC và CNCH: Tham mưu nắm tình hình; phân công cán bộ; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ; đề xuất áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài tại Việt Nam.
- Trưởng phòng Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh: Chỉ đạo, kiểm tra cán bộ thuộc quyền; tổ chức thu thập thông tin và thực hiện thẩm duyệt, nghiệm thu các công trình theo phân cấp.
- Đội trưởng Đội nghiệp vụ cấp tỉnh: Tham mưu nắm tình hình trong phạm vi phụ trách; trực tiếp tổ chức thực hiện công tác thẩm duyệt, nghiệm thu và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ thuộc đội.
- Cấp phó các đơn vị: Thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt theo sự phân công, ủy quyền của cấp trưởng trực tiếp.
4. Nhiệm vụ của cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt, nghiệm thu
Cán bộ chuyên trách có trách nhiệm thực hiện các nhóm nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về PCCC.
- Thu thập thông tin, nắm bắt tình hình các dự án, công trình thuộc phạm vi quản lý.
- Đề xuất áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong công tác thiết kế, thẩm duyệt.
- Trực tiếp thực hiện thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC khi được phân công.
- Phối hợp, hỗ trợ trong công tác kiểm tra an toàn PCCC, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và điều tra nguyên nhân các vụ cháy đối với công trình được giao quản lý.
5. Quy định về công tác tập huấn nghiệp vụ
Công tác tập huấn được quy định cụ thể nhằm chuẩn hóa năng lực của lực lượng thực thi:
- Đối tượng tập huấn: Bao gồm lãnh đạo phòng, chỉ huy đội, cán bộ đang thực hiện hoặc dự kiến được phân công thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC.
- Nội dung tập huấn:
- Hệ thống pháp luật về PCCC trong đầu tư xây dựng.
- Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến thiết kế công trình, phương tiện giao thông cơ giới đặc thù và các hệ thống PCCC.
- Quy trình, thủ tục hồ sơ, thống kê nghiệp vụ thẩm duyệt, nghiệm thu.
- Nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động trong lĩnh vực PCCC.
- Tổ chức thực hiện: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH và Công an cấp tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý tương ứng.
6. Quy định về kiểm tra nghiệp vụ và đánh giá kết quả
Việc kiểm tra nghiệp vụ là điều kiện bắt buộc để bố trí cán bộ thực hiện nhiệm vụ:
- Hình thức kiểm tra:
- Kiểm tra lần đầu đối với cán bộ, chỉ huy đội đã đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo và hoàn thành chương trình tập huấn.
- Kiểm tra định kỳ với chu kỳ 03 năm một lần đối với các đối tượng quy định.
- Thẩm quyền tổ chức kiểm tra: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng quy chế, đề thi, đáp án và tổ chức chấm điểm.
- Thời hạn công bố kết quả: Kết quả kiểm tra phải được công khai và thông báo bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả.
- Giá trị của kết quả kiểm tra: Kết quả kiểm tra có giá trị sử dụng trong vòng 03 năm. Cán bộ có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu tuyệt đối không được bố trí thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế và kiểm tra nghiệm thu về PCCC.
7. Nguồn kinh phí bảo đảm
Kinh phí phục vụ cho việc biên soạn, phát hành tài liệu, tổ chức tập huấn và kiểm tra nghiệp vụ được bảo đảm từ nguồn dự toán kinh phí thường xuyên của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an cấp tỉnh, cùng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
8. Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
Văn bản quy định rõ lộ trình áp dụng tiêu chuẩn để tránh gây gián đoạn công tác:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư gốc có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2021. Các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 55/2024/TT-BCA chính thức có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- Quy định chuyển tiếp:
- Lãnh đạo phòng, chỉ huy đội và cán bộ đang trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa đạt tiêu chuẩn về trình độ đại học chuyên ngành PCCC&CNCH được tiếp tục bố trí công tác tối đa 36 tháng kể từ ngày Thông tư gốc có hiệu lực.
- Đối với tiêu chuẩn về kết quả kiểm tra nghiệp vụ đạt yêu cầu, cán bộ chưa đáp ứng được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tối đa 24 tháng kể từ ngày Thông tư gốc có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC và CNCH có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện; biên soạn tài liệu và tổ chức kiểm tra nghiệp vụ. Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm bố trí cán bộ đúng tiêu chuẩn và bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện cần thiết cho công tác tập huấn, kiểm tra tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/VBHN-BCA | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.[1]
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan (sau đây gọi chung là cán bộ) Công an nhân dân thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
1. Phân công cán bộ có năng lực phù hợp, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của Bộ Công an để thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
2. Công tác tập huấn nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm thường xuyên, kịp thời để đáp ứng yêu cầu công tác và nâng cao chất lượng cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
3. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đánh giá đúng năng lực, trình độ của cán bộ trong công tác kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ THỰC HIỆN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
1. Có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đạt yêu cầu.
3. Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ như sau:
a) Tối thiểu 05 năm đối với cán bộ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Tối thiểu 03 năm đối với cán bộ thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh).
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Tổ chức thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo phân cấp;
c) Chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng;
d) Thực hiện các nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công an giao hoặc ủy quyền.
2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo tổ chức công tác nắm tình hình, thu thập thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
c) Chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng.
3. Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này khi được Cục trưởng phân công.
4. Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này khi được Giám đốc Công an cấp tỉnh phân công.
5. Trưởng phòng Phòng Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có nhiệm vụ:
a) Tham mưu với Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức công tác nắm tình hình, thu thập thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Phân công cán bộ thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
c) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
d) Nghiên cứu, đề xuất việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài về phòng cháy và chữa cháy ở Việt Nam;
đ) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất về tổ chức, biên chế, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
e) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
6. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức công tác nắm tình hình, thu thập thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
c) Tổ chức thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo phân cấp;
d) Nghiên cứu, đề xuất việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng;
đ) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
7. Phó Trưởng phòng Phòng Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều này khi được Trưởng phòng phân công; Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 6 Điều này khi được Trưởng phòng phân công.
8. Đội trưởng Đội nghiệp vụ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Tham mưu tổ chức công tác nắm tình hình, thu thập thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo phạm vi được phân công phụ trách;
b) Tổ chức thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được phân công;
c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
9. Phó Đội trưởng đội nghiệp vụ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 8 Điều này theo sự phân công của Đội trưởng.
1. Nghiên cứu, tham mưu với lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp quản lý về các nội dung sau:
a) Xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy liên quan đến công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Nắm tình hình, thu thập thông tin phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo lĩnh vực, loại hình dự án, công trình thuộc phạm vi quản lý;
c) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra để nâng cao chất lượng công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài về phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Đề xuất ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ, hợp tác quốc tế trong công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
2. Thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy khi được phân công.
3. Nắm tình hình, phối hợp, hỗ trợ trong công tác: Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; điều tra nguyên nhân vụ cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới được phân công thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
TẬP HUẤN, KIỂM TRA NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ, NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 6. Tập huấn nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
1.[2] Đối tượng tập huấn:
a) Lãnh đạo phòng, chỉ huy đội, cán bộ thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Lãnh đạo phòng, chỉ huy đội, cán bộ được dự kiến phân công thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
2. Nội dung tập huấn:
a) Quy định của pháp luật về các nội dung liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng;
b) Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến yêu cầu thiết kế các loại hình công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy, các hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống kỹ thuật khác liên quan;
c) Công tác nghiệp vụ cơ bản và công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ phục vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Quy trình và nội dung thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động;
e) Các nội dung khác có liên quan để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
3. Tổ chức tập huấn
a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý;
b) Công an cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
1.[3] Kiểm tra lần đầu đối với chỉ huy đội, cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 82/2021/TT-BCA và đã được tập huấn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 82/2021/TT-BCA.
2. Kiểm tra định kỳ 03 năm một lần đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
3. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra cho đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này sau khi đã được đơn vị trực tiếp quản lý tập huấn theo quy định;
b) Thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức, danh sách cán bộ tham gia kiểm tra theo đề nghị của Công an cấp tỉnh;
c) Thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Thành viên Hội đồng là Phó Cục trưởng phụ trách, đại diện lãnh đạo các đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm xây dựng quy chế, xây dựng hệ thống đề kiểm tra và đáp án phù hợp với nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra và chấm điểm;
d) Công khai kết quả kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
4. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, lập danh sách các đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này đã được tập huấn và lập hồ sơ đề nghị Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kiểm tra nghiệp vụ.
5. Kết quả kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy có giá trị 03 năm kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra. Cán bộ có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì không được bố trí thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
Kinh phí biên soạn, phát hành tài liệu tập huấn, tổ chức tập huấn, tổ chức kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Lãnh đạo phòng, chỉ huy đội đang được phân công trực tiếp phụ trách công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, cán bộ đang được phân công trực tiếp thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy chưa bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì vẫn được tiếp tục bố trí thực hiện công tác đang được phân công cho đến 36 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;
b) Đối tượng quy định tại điểm a Khoản này chưa bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì vẫn được tiếp tục bố trí thực hiện công tác đang được phân công cho đến 24 tháng kể từ ngày Thông tư nay có hiệu lực thi hành.
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;
b) Bố trí cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
c) Chỉ đạo biên soạn, phát hành tài liệu tập huấn nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Bố trí cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
b) Bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, bảo đảm các điều kiện cần thiết để tổ chức tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ theo quy định của Thông tư này và hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quy định, chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG |
[1] Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
[4] Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.”
Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BCA năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 26/VBHN-BCA
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 13/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
