Văn bản hợp nhất 25/VBHN-NHNN năm 2023 hợp nhất các quy định về việc dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về toàn bộ các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định chi tiết về việc dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để ghi sổ kế toán; cách viết chữ số trên chứng từ kế toán; và quy trình lưu trữ, hủy, tiêu hủy chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán (bao gồm Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác, trừ các đơn vị sự nghiệp) cùng các tổ chức, cá nhân sử dụng các chứng từ kế toán liên quan.
- Chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài: Là chứng từ kế toán phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam, sử dụng chữ viết bằng tiếng nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán quốc tế: Là chứng từ kế toán dùng trong hoạt động thanh toán có ít nhất một bên liên quan là tổ chức, cá nhân có tài khoản ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Chứng từ điện tử: Là chứng từ kế toán thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa bảo đảm không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng hoặc trên vật mang tin, bảo đảm an toàn dữ liệu.
- Cách viết chữ số theo thông lệ quốc tế: Sử dụng dấu phẩy (,) để phân cách hàng nghìn, triệu, tỷ... và sử dụng dấu chấm (.) để phân cách chữ số thập phân sau hàng đơn vị.
- Bản dịch mẫu: Bản dịch ra tiếng Việt của các mẫu chứng từ hoặc bản dịch của chứng từ đầu tiên đối với các chứng từ phát sinh nhiều lần có nội dung giống nhau.
- Đối với chứng từ phát sinh nhiều lần, nội dung giống nhau: Chỉ bắt buộc dịch toàn bộ bản dịch mẫu hoặc bản chứng từ đầu tiên. Từ bản thứ hai trở đi, chỉ bắt buộc dịch các nội dung chủ yếu theo quy định của Luật Kế toán.
- Đối với các chứng từ khác: Phải tiến hành dịch toàn bộ nội dung chứng từ ra tiếng Việt.
- Quy cách bản dịch: Trang đầu tiên của bản dịch phải ghi rõ chữ "BẢN DỊCH" ở phía trên bên phải. Bản dịch từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự. Phải đóng dấu giáp lai giữa tất cả các trang của bản gốc và bản dịch. Bản dịch mẫu phải được lưu trữ cùng tập chứng từ gốc phát sinh trong ngày giao dịch.
- Trách nhiệm dịch thuật: Đơn vị có thể tự dịch hoặc thuê ngoài. Người dịch phải thông thạo ngoại ngữ cần dịch. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác giữa bản dịch và bản gốc. Trường hợp thuê dịch ngoài, đơn vị phải xây dựng Quy chế dịch thuật (quy định quyền, trách nhiệm, mức thù lao) trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành trước khi thực hiện.
- Quy định này chỉ áp dụng đối với các chứng từ thanh toán quốc tế tại Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.
- Các đơn vị này phải thực hiện chuyển đổi cách viết chữ số theo thông lệ quốc tế sang cách viết chữ số theo quy định của Luật Kế toán Việt Nam nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối khi ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Điều kiện lưu trữ: Chỉ thực hiện lưu trữ chứng từ điện tử khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định pháp luật và bảo đảm tuân thủ Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
- Yêu cầu lập Bảng kê chứng từ điện tử: Việc lưu trữ điện tử phải thực hiện đồng thời với việc lập, in và lưu trữ Bảng kê chứng từ điện tử phát sinh hàng ngày. Bảng kê phải phản ánh đầy đủ các nội dung chủ yếu (Số hiệu chứng từ, tài khoản Nợ/Có, số tiền, tóm tắt nội dung nghiệp vụ) và được in ra vào cuối mỗi ngày làm việc.
- Chữ ký và trách nhiệm: Bảng kê chứng từ điện tử phải có đầy đủ chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, Trưởng phòng kế toán và người lập biểu. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về tính khớp đúng giữa bảng kê và chứng từ gốc.
- Trường hợp ngoại lệ: Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện lưu trữ điện tử và lập bảng kê nêu trên, đơn vị bắt buộc phải in chứng từ ra giấy để thực hiện lưu trữ truyền thống.
- Việc hủy (làm cho chứng từ không còn giá trị sử dụng) và tiêu hủy (làm cho chứng từ không thể truy cập hay tham chiếu thông tin) chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: Tổ chức thực hiện dịch chứng từ, lưu trữ, hủy và tiêu hủy chứng từ điện tử đúng quy định; kiểm soát chứng từ điện tử bảo đảm tính chính xác trước khi đưa vào lưu trữ; chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro phát sinh do nguyên nhân chủ quan.
- Cục Công nghệ tin học: Xây dựng, trình Thống đốc ban hành và hướng dẫn thực hiện Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử trong toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước; nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm trang thiết bị và giải pháp kỹ thuật phục vụ lưu trữ chứng từ điện tử.
- Hiệu lực thi hành: Các quy định hợp nhất có hiệu lực thi hành theo các mốc thời gian quy định tại các văn bản gốc (Thông tư ban đầu có hiệu lực từ ngày 01/06/2014; Thông tư sửa đổi bổ sung về quản lý dự trữ ngoại hối có hiệu lực từ ngày 27/11/2023).
- Điều khoản chuyển tiếp: Sở Giao dịch tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến dự trữ ngoại hối nhà nước cho đến khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyết định chính thức về việc phân công nhiệm vụ hạch toán cụ thể giữa Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và Sở Giao dịch.
- Các quy định bị bãi bỏ: Văn bản bãi bỏ một số khoản quy định tại các Thông tư trước đây liên quan đến hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối, mua bán vàng miếng và trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/VBHN-NHNN | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ DỊCH CHỨNG TỪ KẾ TOÁN GHI BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI KHI SỬ DỤNG ĐỂ GHI SỔ KẾ TOÁN, CÁCH VIẾT CHỮ SỐ TRÊN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ LƯU TRỮ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Thông tư số 38/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi số kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 12/2023/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi số kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[1],
Thông tư này quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán, trừ các đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
2. Các tổ chức và cá nhân có sử dụng chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam và được sử dụng chữ viết bằng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán.
2. Chứng từ thanh toán quốc tế là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được sử dụng trong hoạt động thanh toán mà trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
3. Chứng từ điện tử là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử; được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ các loại thẻ thanh toán; được bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ,
4. Lưu trữ chứng từ điện tử là việc bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
5. Hủy chứng từ điện tử là việc làm cho chứng từ không có giá trị sử dụng.
6. Tiêu hủy chứng từ điện tử là làm cho chứng từ điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó.
7. Cách viết chữ số theo thông lệ quốc tế là việc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.
8. Bản dịch mẫu là bản dịch ra tiếng Việt của các mẫu chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài hoặc bản dịch chứng từ đầu tiên đối với các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau.
Điều 4. Dịch chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt để ghi sổ kế toán
1. Các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài phát sinh nhiều lần và có nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính giống nhau phải dịch sang tiếng Việt đối với bản chứng từ đầu hoặc mẫu chứng từ (nếu có), từ bản sau trở đi thì chỉ bắt buộc dịch sang tiếng Việt các nội dung chủ yếu của chứng từ theo quy định của Luật Kế toán về nội dung chứng từ.
2. Các chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ ra tiếng Việt.
3. Trang đầu tiên của bản dịch phải được ghi rõ chữ "BẢN DỊCH" vào chỗ trống phía trên bên phải. Nếu bản dịch có từ hai trang trở lên thì phải đánh số trang theo thứ tự. Tất cả các trang của bản gốc và bản dịch phải đóng dấu giáp lai giữa các tờ. Bản dịch chứng từ ra tiếng Việt tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải đính kèm với bản gốc chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài và phải đóng dấu giáp lai giữa các tờ của cả bản dịch và bản gốc. Bản dịch mẫu phải được lưu trữ trên tập chứng từ gốc phát sinh trong một ngày giao dịch.
4. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có thể tự dịch hoặc thuê tổ chức, cá nhân dịch chứng từ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác giữa bản dịch và chứng từ gốc. Người dịch chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải là người thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch.
5. Trường hợp thuê dịch, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước phải xây dựng Quy chế quy định về việc dịch chứng từ, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân dịch chứng từ, mức thù lao dịch thuật theo cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, ban hành trước khi thực hiện.
Điều 5. Cách viết chữ số trên chứng từ kế toán
1. Quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với chứng từ thanh toán quốc tế tại Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[2].
2. Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[3] được sử dụng cách viết chữ số theo thông lệ quốc tế trên chứng từ thanh toán quốc tế.
3. Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[4] phải thực hiện chuyển đổi cách viết chữ số theo thông lệ quốc tế sang cách viết chữ số theo quy định của Luật kế toán để đảm bảo tính chính xác khi ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
4. Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[5] lập danh mục các loại chứng từ được chuyển đổi cách viết chữ số theo thông lệ quốc tế để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu tại đơn vị.
Điều 6. Lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước
1. Việc lưu trữ chứng từ điện tử chỉ được thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, điều kiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng và đảm bảo tuân thủ Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Việc lưu trữ chứng từ điện tử phải thực hiện đồng thời với việc lập, in và lưu trữ Bảng kê chứng từ điện tử phát sinh tại mỗi đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Yêu cầu đối với việc lập Bảng kê chứng từ điện tử như sau:
a) Bảng kê chứng từ điện tử phải phản ánh được các nội dung chủ yếu của từng chứng từ phát sinh trong ngày tại đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và được in ra vào cuối mỗi ngày làm việc. Các nội dung chủ yếu trên chứng từ cần được phản ánh trên Bảng kê chứng từ điện tử bao gồm: Số hiệu chứng từ, tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, số tiền và tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
b) Bảng kê chứng từ điện tử phải có đủ chữ ký của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, trưởng phòng kế toán và người lập Bảng kê chứng từ điện tử. Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, khớp đúng của Bảng kê chứng từ điện tử với chứng từ gốc;
c) Bảng kê chứng từ điện tử phải được lưu trữ theo đúng quy định về lưu trữ chứng từ kế toán.
3. Trường hợp không đáp ứng được các quy định nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện in chứng từ ra giấy để lưu trữ theo quy định.
Điều 7. Hủy và tiêu hủy chứng từ điện tử
Việc hủy và tiêu hủy chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 23 Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:
a) Tổ chức thực hiện địch chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt để ghi sổ kế toán tại đơn vị, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện lưu trữ, hủy và tiêu hủy chứng từ điện tử theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này, Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn tổ chức thực hiện của Cục Công nghệ tin học thực hiện kiểm soát chứng từ điện tử đảm bảo sự chính xác, khớp đúng và đầy đủ trước khi đưa vào lưu trữ; chịu trách nhiệm về các rủi ro đối với chứng từ điện tử lưu trữ do nguyên nhân chủ quan gây ra,
2. Cục Công nghệ tin học:
Ngoài trách nhiệm nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Công nghệ tin học chịu trách nhiệm:
a) Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng và hướng dẫn tổ chức thực hiện Phương án này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước;
b) Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm trang thiết bị, giải pháp lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[6]:
Ngoài trách nhiệm nêu tại khoản 1 Điều này, Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[7] chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
4. Người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử:
a) Thực hiện đúng Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử;
b) Phải báo cáo cho Thủ trưởng đơn vị để xử lý, khắc phục kịp thời trong trường hợp có nguy cơ hoặc xảy ra rủi ro đối với chứng từ điện tử lưu trữ;
c) Không được phép cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khai thác, sử dụng chứng từ điện tử lưu trữ nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền.
Điều 9. Hiệu lực thi hành[8]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.
2. Nội dung quy định về dịch chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Chế độ Chứng từ kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước không áp dụng tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Nội dung quy định về cách viết chữ số sử dụng trên chứng từ kế toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Chế độ Chứng từ kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước không áp dụng đối với chứng từ thanh toán quốc tế phát sinh tại Sở Giao dịch và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước[9] kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 10. Tổ chức thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC |
[1] Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 50/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.”.
[2] Cụm từ “và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[3] Cụm từ “và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[4] Cụm từ “và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[5] Cụm từ “và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[6] Cụm từ “và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[7] Cụm từ “và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư sô 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[8] Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Sở Giao dịch tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến dự trữ ngoại hối nhà nước cho đến khi Thống đốc quyết định về việc phân công nhiệm vụ hạch toán giữa Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và Sở Giao dịch.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 27/11/2023.
2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản 2, khoản 11, khoản 12, khoản 14 và khoản 15 Điều 1 Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 31/12/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN ngày 10/12/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước;
b) Khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2015/TT-NHNN ngày 28/8/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 37/2018/TT-NHNN ngày 25/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.”
[9] Cụm từ “và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước” được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 12/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- 1Thông tư 38/2013/TT-NHNN quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2Thông tư 12/2023/TT-NHNN sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật quy định về triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản hợp nhất 25/VBHN-NHNN năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu: 25/VBHN-NHNN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 24/11/2023
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Đoàn Thái Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
