Tổng quan về Văn bản hợp nhất Luật Thuế tài nguyên
Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ban hành năm 2014 nhằm hợp nhất các quy định của Luật Thuế tài nguyên năm 2009 (Luật số 45/2009/QH12) và các quy định sửa đổi, bổ sung tại Luật số 71/2014/QH13. Văn bản này thiết lập khung pháp lý toàn diện điều chỉnh hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, bao gồm quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, giá tính thuế, biểu khung thuế suất, cũng như chính sách miễn, giảm thuế tài nguyên.
1. Quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu thuế
Luật quy định bao quát toàn bộ các nguồn tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Khoáng sản kim loại: Sắt, mangan, titan, vàng, đất hiếm, bạch kim, bạc, thiếc, chì, kẽm, nhôm, đồng, niken,...
- Khoáng sản không kim loại: Đất san lấp, đá, sỏi, cát, đất làm gạch, đá nung vôi, các loại than (antraxit, than nâu, than mỡ), kim cương, ruby, sapphire và các loại đá quý khác.
- Năng lượng hóa thạch: Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than.
- Tài nguyên thực vật, động vật tự nhiên: Sản phẩm của rừng tự nhiên (gỗ, cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, trầm hương, kỳ nam,... trừ động vật) và hải sản tự nhiên (động vật, thực vật biển, ngọc trai, bào ngư, hải sâm).
- Nước thiên nhiên: Bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
- Tài nguyên khác: Yến sào thiên nhiên và các tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
2. Quy định về người nộp thuế tài nguyên
Người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế. Trách nhiệm nộp thuế cụ thể được phân định theo từng hình thức khai thác:
- Doanh nghiệp liên doanh: Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh là người đứng tên nộp thuế.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Trách nhiệm nộp thuế của các bên (bên Việt Nam và bên nước ngoài) phải được xác định rõ ràng trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Khai thác nhỏ lẻ, thu mua tập trung: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ bán cho đầu mối thu mua và đầu mối thu mua cam kết bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
3. Căn cứ tính thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên phải nộp được xác định dựa trên ba căn cứ cốt lõi: sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên và thuế suất.
- Phương pháp xác định sản lượng tài nguyên tính thuế:
- Khai thác xác định được số lượng: Tính theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
- Tài nguyên chứa nhiều tạp chất/chất khác nhau: Tính theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.
- Tài nguyên đưa vào chế biến/sản xuất sản phẩm khác: Tính dựa trên sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức sử dụng tài nguyên trên một đơn vị sản phẩm.
- Nước thiên nhiên cho thủy điện: Tính theo sản lượng điện thương phẩm bán ra hoặc sản lượng điện giao nhận có xác nhận đo đếm.
- Nước khoáng, nước nóng, nước dùng cho công nghiệp: Đo đếm bằng mét khối (m³) hoặc lít (l).
- Khai thác thủ công, phân tán, không thường xuyên (dưới 200 triệu đồng/năm): Áp dụng phương thức khoán sản lượng theo mùa vụ hoặc định kỳ.
- Phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên:
- Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên do tổ chức, cá nhân khai thác bán ra, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp chưa xác định được giá bán: Tính theo giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm cùng loại hoặc tính theo hàm lượng/giá bán của từng chất, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
- Đối với nước dùng cho thủy điện: Là giá bán điện thương phẩm bình quân.
- Đối với gỗ: Là giá bán tại bãi giao (hoặc theo giá tính thuế của UBND cấp tỉnh nếu chưa có giá bãi giao).
- Đối với tài nguyên xuất khẩu: Sử dụng giá xuất khẩu (FOB).
- Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than: Là giá bán tại điểm giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí.
- UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên cụ thể tại địa phương đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị.
4. Biểu khung thuế suất thuế tài nguyên
Quốc hội quy định khung thuế suất cho từng nhóm, loại tài nguyên. Căn cứ vào khung này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quy định mức thuế suất cụ thể cho từng thời kỳ:
- Khoáng sản kim loại: Khung thuế suất từ 5% đến 25% (Vàng: 9-25%; Đất hiếm: 12-25%; Sắt, mangan, titan, thiếc, đồng, nhôm...: 7-25%).
- Khoáng sản không kim loại: Khung thuế suất từ 3% đến 30% (Đất san lấp, apatit: 3-10%; Đá, sỏi, cát, đất làm gạch: 5-15%; Than antraxit hầm lò: 4-20%; Than lộ thiên, than mỡ: 6-20%; Kim cương, ruby, sapphire: 16-30%).
- Dầu thô: Khung thuế suất từ 6% đến 40% (áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần theo sản lượng khai thác bình quân ngày).
- Khí thiên nhiên, khí than: Khung thuế suất từ 1% đến 30% (áp dụng lũy tiến từng phần theo sản lượng khai thác bình quân ngày).
- Sản phẩm rừng tự nhiên: Khung thuế suất từ 1% đến 35% (Gỗ nhóm I: 25-35%; Gỗ nhóm II: 20-30%; Gỗ nhóm III-IV: 15-20%; Gỗ nhóm V-VIII: 10-15%; Trầm hương, kỳ nam: 25-30%; Củi: 1-5%).
- Hải sản tự nhiên: Khung thuế suất từ 1% đến 10% (Ngọc trai, bào ngư, hải sâm: 6-10%; Hải sản khác: 1-5%).
- Nước thiên nhiên: Khung thuế suất từ 1% đến 10% (Nước khoáng, nước đóng chai: 8-10%; Nước thủy điện: 2-5%; Nước mặt: 1-3%; Nước dưới đất: 3-8%).
- Yến sào thiên nhiên: Khung thuế suất từ 10% đến 20%.
- Tài nguyên khác: Khung thuế suất từ 1% đến 20%.
5. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và chính sách miễn, giảm thuế
- Thủ tục kê khai, nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo đúng pháp luật về quản lý thuế.
- Các trường hợp được xét miễn, giảm thuế tài nguyên:
- Tổn thất do thiên tai, sự cố: Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất tài nguyên đã kê khai thì được xét miễn, giảm thuế cho phần tài nguyên tổn thất. Số thuế đã nộp sẽ được hoàn trả hoặc trừ vào kỳ sau.
- Miễn thuế hải sản: Miễn thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên khai thác.
- Miễn thuế phục vụ sinh hoạt: Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa,... do cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác dùng cho sinh hoạt hoặc tự sản xuất thủy điện sinh hoạt.
- Miễn thuế đất đai: Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
6. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Luật Thuế tài nguyên có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Các quy định sửa đổi, bổ sung tại Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Văn bản thay thế: Luật này thay thế Pháp lệnh thuế tài nguyên số 05/1998/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên số 07/2008/PL-UBTVQH12.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí được ký kết trước ngày 01/07/2010 có quy định về thuế tài nguyên thì tiếp tục thực hiện theo Giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng đã ký. Trường hợp ưu đãi thuế tài nguyên theo Luật này cao hơn thì được áp dụng ưu đãi theo Luật này cho thời gian còn lại của dự án/hợp đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/VBHN-VPQH | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế tài nguyên1.
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên.
1. Khoáng sản kim loại.
2. Khoáng sản không kim loại.
3. Dầu thô.
4. Khí thiên nhiên, khí than.
5. Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
6. Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
7.2 Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
8. Yến sào thiên nhiên.
9. Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế
1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
2. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.
3. Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.
4. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.
5. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
6. Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:
a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định;
b) Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;
b) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
c) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu;
d) Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Biểu khung thuế suất thuế tài nguyên được quy định như sau:
| Số thứ tự | Nhóm, loại tài nguyên | Thuế suất (%) |
| I | Khoáng sản kim loại |
|
| 1 | Sắt, măng-gan (mangan) | 7-20 |
| 2 | Ti-tan (titan) | 7-20 |
| 3 | Vàng | 9-25 |
| 4 | Đất hiếm | 12-25 |
| 5 | Bạch kim, bạc, thiếc | 7-25 |
| 6 | Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan) | 7-25 |
| 7 | Chì, kẽm, nhôm, bô-xít (bouxite), đồng, ni-ken (niken) | 7-25 |
| 8 | Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) | 7-25 |
| 9 | Khoáng sản kim loại khác | 5-25 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | 3-10 |
| 2 | Đá, trừ đá nung vôi và sản xuất xi măng; sỏi; cát, trừ cát làm thủy tinh | 5-15 |
| 3 | Đất làm gạch | 5-15 |
| 4 | Gờ-ra-nít (granite), sét chịu lửa | 7-20 |
| 5 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | 7-20 |
| 6 | Cao lanh, mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, cát làm thủy tinh | 7-15 |
| 7 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite), đá nung vôi và sản xuất xi măng | 5-15 |
| 8 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) | 3-10 |
| 9 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | 4-20 |
| 10 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | 6-20 |
| 11 | Than nâu, than mỡ | 6-20 |
| 12 | Than khác | 4-20 |
| 13 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | 16-30 |
| 14 | E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen | 16-30 |
| 15 | Adít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz) | 12-25 |
| 16 | Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite) | 12-25 |
| 17 | Khoáng sản không kim loại khác | 4-25 |
| III | Dầu thô | 6-40 |
| IV | Khí thiên nhiên, khí than | 1-30 |
| V | Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|
| 1 | Gỗ nhóm I | 25-35 |
| 2 | Gỗ nhóm II | 20-30 |
| 3 | Gỗ nhóm III, IV | 15-20 |
| 4 | Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác | 10-15 |
| 5 | Cành, ngọn, gốc, rễ | 10-20 |
| 6 | Củi | 1-5 |
| 7 | Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô | 10-15 |
| 8 | Trầm hương, kỳ nam | 25-30 |
| 9 | Hồi, quế, sa nhân, thảo quả | 10-15 |
| 10 | Sản phẩm khác của rừng tự nhiên | 5-15 |
| VI | Hải sản tự nhiên |
|
| 1 | Ngọc trai, bào ngư, hải sâm | 6-10 |
| 2 | Hải sản tự nhiên khác | 1-5 |
| VII | Nước thiên nhiên |
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | 8-10 |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện | 2-5 |
| 3 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại điểm 1 và điểm 2 Nhóm này |
|
| 3.1 | Nước mặt | 1-3 |
| 3.2 | Nước dưới đất | 3-8 |
| VIII | Yến sào thiên nhiên | 10-20 |
| IX | Tài nguyên khác | 1-20 |
2. Thuế suất cụ thể đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được xác định lũy tiến từng phần theo sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than khai thác bình quân mỗi ngày.
3. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với danh mục nhóm, loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy định;
b) Góp phần quản lý nhà nước đối với tài nguyên; bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên;
c) Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường.
KÊ KHAI, NỘP THUẾ , MIỄN, GIẢM THUẾ
Người nộp thuế tài nguyên thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
1. Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.
2. Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên.
3. Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
4. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.
5.3 Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
6. Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
7. Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực:
a) Pháp lệnh thuế tài nguyên số 05/1998/PL-UBTVQH10;
b) Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên số 07/2008/ PL-UBTVQH12.
3. Đối với dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí đã được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 mà trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí có quy định về thuế tài nguyên thì thực hiện theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí đã ký kết. Trường hợp ưu đãi về thuế tài nguyên quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí thấp hơn ưu đãi về thuế tài nguyên quy định tại Luật này thì áp dụng ưu đãi về thuế theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại.
Điều 11. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT CHỦ NHIỆM |
1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Luật hải quan số 54/2014/QH13.”
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
4 Điều 6 của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 6
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại:
a) Điều 8 và khoản 3 Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13;
b) Khoản 1 Điều 6 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13;
c) Khoản 3 Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13;
d) Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;
đ) Khoản 3 Điều 9 và Điều 14 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;
e) Khoản 4 Điều 86 của Luật hải quan số 54/2014/QH13.
3. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.
4. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc xác định thuế đối với cá nhân kinh doanh tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 và khoản 1 Điều 21 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.
5. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.”
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế tài nguyên do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 18/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 11/12/2014
- Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hạnh Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 33 đến số 34
- Ngày hiệu lực: 11/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
