Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hợp nhất các quy định về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối. Văn bản quy định chi tiết về phạm vi, đối tượng, hạn mức, loại ngoại tệ, thủ tục thông báo, cũng như phân định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy định mua, bán ngoại tệ
Văn bản xác định rõ các trường hợp cá nhân được phép thực hiện giao dịch ngoại tệ tiền mặt với hệ thống ngân hàng:
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt giữa cá nhân với các tổ chức tín dụng được phép. Hoạt động đổi ngoại tệ tại các Đại lý đổi ngoại tệ hoặc thanh toán qua thẻ ngân hàng, chuyển khoản, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra nước ngoài thực hiện theo các quy định pháp luật chuyên ngành tương ứng.
- Công dân Việt Nam mua ngoại tệ: Được phép mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để phục vụ nhu cầu chi tiêu cá nhân (tiền ăn, tiêu vặt, đi lại) cho bản thân và trẻ em đi kèm (dùng chung hộ chiếu) khi ra nước ngoài cho các mục đích: học tập, chữa bệnh, đi công tác, du lịch, thăm viếng. Các mục đích hợp pháp khác được đáp ứng tùy thuộc vào khả năng tự cân đối nguồn ngoại tệ tiền mặt của ngân hàng.
- Cá nhân là người nước ngoài: Có nguồn thu hợp pháp bằng Đồng Việt Nam được mua ngoại tệ tiền mặt phù hợp với các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Cá nhân bán ngoại tệ: Được thực hiện bán ngoại tệ tiền mặt tại các địa điểm thuộc mạng lưới của tổ chức tín dụng được phép hoặc tại các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
- Quy định về địa điểm, loại ngoại tệ và hạn mức mua ngoại tệ tiền mặt
Việc bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân được kiểm soát theo các nguyên tắc và hạn mức cụ thể nhằm bảo đảm quản lý ngoại hối hiệu quả:
- Địa điểm giao dịch: Việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân phải được tiến hành tại các địa điểm thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng đã đăng ký và được phép hoạt động theo quy định.
- Nguyên tắc chọn loại ngoại tệ mua: Công dân Việt Nam được mua đồng tiền của quốc gia/vùng lãnh thổ nơi chuẩn bị đến. Trường hợp ngân hàng không có đồng tiền của nước đến thì được phép bán ngoại tệ tự do chuyển đổi khác.
- Hạn mức mua ngoại tệ tiền mặt tiêu chuẩn: Mức ngoại tệ tiền mặt cá nhân được quyền mua là 100 USD/người/ngày (hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) tính theo số ngày lưu trú thực tế ở nước ngoài, tối đa không quá 10 (mười) ngày. Mức hạn mức này áp dụng cho cả trẻ em đi cùng chung hộ chiếu với cha/mẹ.
- Cơ chế bán vượt hạn mức: Căn cứ vào khả năng tự cân đối nguồn ngoại tệ tiền mặt thực tế, tổ chức tín dụng được phép có quyền xem xét bán vượt mức 100 USD/người/ngày để đáp ứng tốt nhất nhu cầu hợp pháp của công dân dựa trên hồ sơ, chứng từ xuất trình.
- Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép
Tổ chức tín dụng kinh doanh ngoại tệ tiền mặt phải đảm bảo các quy trình minh bạch, an toàn và báo cáo đầy đủ với Ngân hàng Nhà nước:
- Thông báo danh sách điểm giao dịch: Trong vòng 15 ngày kể từ khi ban hành, bắt đầu hoạt động hoặc có thay đổi (bổ sung, giảm bớt, chấm dứt), tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản danh sách địa điểm mua bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn, đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử của ngân hàng.
- Niêm yết giá và ban hành quy trình: Niêm yết công khai tỷ giá mua bán ngoại tệ tiền mặt tại địa điểm giao dịch và website; ban hành quy trình nội bộ quy định chi tiết về thủ tục, hồ sơ chứng từ xuất trình để kiểm soát giao dịch đúng mục đích.
- Quản lý an toàn tiền mặt: Thực hiện chế độ chứng từ, sổ sách kế toán; ban hành quy định nội bộ quản lý, giám sát an toàn trong khâu giao nhận, bảo quản và vận chuyển ngoại tệ tiền mặt.
- Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt: Tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích cá nhân sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử, thẻ ngân hàng khi chi tiêu hợp pháp ở nước ngoài.
- Trách nhiệm của cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước
Văn bản xác định rõ trách nhiệm pháp lý của cá nhân giao dịch và nhiệm vụ thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước địa phương:
- Trách nhiệm của cá nhân: Xuất trình đầy đủ, chính xác các giấy tờ chứng minh nhu cầu chi tiêu ra nước ngoài; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chân thực của chứng từ; cam kết và sử dụng ngoại tệ tiền mặt mua được đúng mục đích đã đăng ký.
- Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn tuân thủ quy định; tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các hoạt động mua bán ngoại tệ trái quy định; công bố công khai số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh từ cộng đồng.
- Chế độ báo cáo và điều khoản thi hành
Quy định về việc báo cáo định kỳ và hiệu lực pháp lý của văn bản hợp nhất:
- Chế độ báo cáo thống kê: Các tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thực hiện báo cáo tình hình mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo quy định chung về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước (các phụ lục mẫu báo cáo cũ ban hành kèm Thông tư 20/2011/TT-NHNN đã chính thức bãi bỏ từ năm 2018).
- Hiệu lực thi hành: Thông tư gốc 20/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2011; các nội dung hợp nhất sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 24/2018/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/VBHN-NHNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUY ĐỊNH VIỆC MUA, BÁN NGOẠI TỆ TIỀN MẶT CỦA CÁ NHÂN VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP
Thông tư số 20/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép như sau[1]:
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện các quy định về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).
2. Hoạt động đổi ngoại tệ của cá nhân với các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về quy chế Đại lý đổi ngoại tệ.
3. Việc sử dụng thẻ ngân hàng, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác hoặc mua ngoại tệ dưới hình thức chuyển khoản tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán ra nước ngoài của cá nhân cho các mục đích hợp pháp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
1. Cá nhân là công dân Việt Nam được mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của bản thân và trẻ em chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ, bao gồm tiền ăn, tiền tiêu vặt, tiền đi lại ở nước ngoài liên quan đến các mục đích sau:
a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;
b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài.
2. Đối với các mục đích hợp pháp khác quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối, cá nhân có thể mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép tùy theo khả năng cân đối nguồn ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng.
3. Cá nhân là người nước ngoài có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam được mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
4. Cá nhân bán ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép và Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
Điều 3. Địa điểm mua, bán ngoại tệ
1. Việc mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép bán ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Việc bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép mua ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật và các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép.
Điều 4. Loại ngoại tệ được mua
Cá nhân là công dân Việt Nam được mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này theo nguyên tắc sau:
1. Được mua loại ngoại tệ là đồng tiền của nước nơi công dân Việt Nam đến.
2. Trường hợp không có đồng tiền của nước nơi công dân Việt Nam đến, tổ chức tín dụng được phép thực hiện bán ngoại tệ tự do chuyển đổi khác.
1. Cá nhân là công dân Việt Nam được quyền mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này với mức 100 USD/1 người/1 ngày hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trong khoảng thời gian lưu trú ở nước ngoài là 10 (mười) ngày. Hạn mức ngoại tệ trên cũng được áp dụng đối với trẻ em chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ.
2. Tổ chức tín dụng được phép có nghĩa vụ bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân là công dân Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều này trên cơ sở hồ sơ, chứng từ xuất trình.
3. Căn cứ khả năng tự cân đối nguồn ngoại tệ tiền mặt, tổ chức tín dụng được phép có thể bán vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều này để đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
Điều 6. Thông báo về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký ban hành Thông tư này, tổ chức tín dụng được phép thực hiện nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) về việc thực hiện mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thông báo danh sách các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt của toàn hệ thống trên trang tin điện tử của tổ chức tín dụng được phép;
c) Thông báo danh sách các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các tổ chức tín dụng được phép chưa thực hiện nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân sau ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, khi có nhu cầu thực hiện có trách nhiệm thông báo theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này trong thời hạn 15 ngày trước khi thực hiện nghiệp vụ.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có thay đổi về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt (bổ sung, giảm bớt địa điểm, chấm dứt hoạt động mua, bán) tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thông báo và cập nhật danh sách địa điểm mua bán ngoại tệ tiền mặt bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép
1. Thực hiện mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân cho các mục đích theo quy định tại Thông tư này sau khi thông báo với Ngân hàng Nhà nước.
2. Niêm yết công khai tỷ giá mua, bán các loại ngoại tệ với cá nhân tại địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt, trên trang tin điện tử của tổ chức tín dụng được phép và có nghĩa vụ thực hiện mua, bán các loại ngoại tệ tiền mặt theo quy định hiện hành của pháp luật về tỷ giá.
3. Ban hành quy trình nội bộ về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân, quy định cụ thể về thủ tục, hồ sơ, chứng từ có liên quan chứng minh nhu cầu sử dụng, chi tiêu ngoại tệ tiền mặt ở nước ngoài của cá nhân để đảm bảo giao dịch được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định khác về quản lý ngoại hối.
4. Thực hiện chế độ chứng từ, sổ sách liên quan đến hoạt động mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng các quy định hướng dẫn trong nội bộ tổ chức tín dụng được phép để quản lý, giám sát, bảo đảm an toàn trong việc giao nhận, bảo quản và vận chuyển ngoại tệ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
6. Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích cá nhân sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng nhu cầu chi tiêu hợp pháp ở nước ngoài.
Điều 8. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức tín dụng được phép trên địa bàn chấp hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
2. Kiểm tra các địa điểm mua, bán ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép trên địa bàn. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm có liên quan đến hoạt động mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này.
3. Thiết lập và công bố số điện thoại để tiếp nhận và xử lý các thông tin liên quan đến hoạt động mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 9. Trách nhiệm của cá nhân
1. Xuất trình đầy đủ các chứng từ, giấy tờ cần thiết theo quy định của tổ chức tín dụng được phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình.
2. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt mua tại tổ chức tín dụng được phép đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
Tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo tình hình mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 11. Điều khoản thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Tên tổ chức tín dụng |
|
|
| …, ngày… tháng… năm….. |
THÔNG BÁO VỀ VIỆC THỰC HIỆN MUA, BÁN
NGOẠI TỆ TIỀN MẶT VỚI CÁ NHÂN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Quản lý ngoại hối)
Tên tổ chức tín dụng được phép:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Giấy phép hoạt động:
Giấy xác nhận đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngoại hối:
(Tên tổ chức tín dụng được phép) đăng ký thực hiện mua, bán các loại ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo quy định tại Thông tư số.../TT-NHNN ngày…/…/2011 (kèm theo danh sách các địa điểm mua, bán).
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
| LẬP BIỂU | KIỂM SOÁT | TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) |
| Tên tổ chức tín dụng |
|
|
| …, ngày… tháng… năm….. |
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(1) |
DANH SÁCH CÁC ĐỊA ĐIỂM MUA BÁN
NGOẠI TỆ TIỀN MẶT VỚI CÁ NHÂN
1. Tỉnh, thành phố A:
| STT | Tên địa điểm | Địa chỉ | Nội dung nghiệp vụ (mua, bán) |
| 1 2 … |
|
|
|
2. Tỉnh, thành phố B:
| STT | Tên địa điểm | Địa chỉ | Nội dung nghiệp vụ (mua, bán) |
| 1 2 … |
|
|
|
3. Tỉnh, thành phố…
|
|
| …, ngày… tháng… năm… |
Ghi chú:
(1) Tổ chức tín dụng được phép thông báo tất cả các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt thuộc TCTD trên phạm vi toàn quốc.
(2) Tổ chức tín dụng được phép thông báo các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt thuộc TCTD trên từng địa bàn hoạt động.
PHỤ LỤC 3[4]
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC |
[1] Thông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 24/2018/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[3] Điều 2 và Điều 3 củaThông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018”
[4] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 24/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN năm 2018 hợp nhất
- Số hiệu: 18/VBHN-NHNN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 11/10/2018
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Đào Minh Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1009 đến số 1010
- Ngày hiệu lực: 11/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
