Điều 24 Văn bản hợp nhất 152/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Pháp lệnh Dân số do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 24. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững
1. Nhà nước có chính sách và biện pháp nhằm loại trừ mọi hình thức phân biệt giới, phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, bảo đảm phụ nữ và nam giới có quyền lợi, nghĩa vụ như nhau trong việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
2. Nhà nước có chính sách khuyến khích duy trì gia đình nhiều thế hệ; mở rộng các dịch vụ xã hội phù hợp với các hình thái gia đình, bảo đảm cho mọi thành viên trong gia đình được hưởng các quyền lợi và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ gia đình nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và xây dựng cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
4. Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm hỗ trợ nhau trong việc thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khoẻ, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho từng thành viên.
Văn bản hợp nhất 152/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Pháp lệnh Dân số do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 152/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 09/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1369 đến số 1370
- Ngày hiệu lực: 09/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc của công tác dân số
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số
- Điều 5. Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức trong công tác dân số
- Điều 6. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân số
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Điều chỉnh quy mô dân số
- Điều 9. Kế hoạch hóa gia đình
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản[2]
- Điều 11. Tuyên truyền và tư vấn về kế hoạch hóa gia đình
- Điều 12. Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Điều 13. Điều chỉnh cơ cấu dân số
- Điều 14. Bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý
- Điều 15. Bảo vệ các dân tộc thiểu số
- Điều 16. Phân bố dân cư hợp lý
- Điều 17. Phân bố dân cư nông thôn
- Điều 18. Phân bố dân cư đô thị
- Điều 19. Di cư trong nước và di cư quốc tế
- Điều 20. Nâng cao chất lượng dân số
- Điều 21. Biện pháp nâng cao chất lượng dân số
- Điều 22. Trách nhiệm nâng cao chất lượng dân số
- Điều 23. Biện pháp hỗ trợ sinh sản
- Điều 24. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững
- Điều 25. Nâng cao chất lượng dân số của cộng đồng
- Điều 26. Quy hoạch, kế hoạch phát triển dân số
- Điều 27. Xã hội hóa công tác dân số
- Điều 28. Huy động nguồn lực cho công tác dân số
- Điều 29. Thực hiện giáo dục dân số
- Điều 30. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số
- Điều 31. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số
- Điều 32. Nghiên cứu khoa học về dân số
