Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất các quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 (Công ước CLC 1992). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan trực tiếp đến hoạt động cấp, thu hồi Giấy chứng nhận.
- Quy định chung về Giấy chứng nhận
- Thẩm quyền cấp: Cục Hàng hải Việt Nam hoặc các Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam phân cấp thực hiện công tác đăng ký tàu biển (gọi chung là Cơ quan đăng ký tàu biển) thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận.
- Mục đích: Xác nhận đơn bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác của tàu biển có hiệu lực, đáp ứng đầy đủ yêu cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992.
- Thời hạn sử dụng: Tương ứng với thời hạn ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính được cấp của tàu biển đó.
- Số lượng cấp phát: Giấy chứng nhận được cấp 01 bản chính cho chủ tàu và 01 bản sao được lưu tại Cơ quan đăng ký tàu biển.
- Đối tượng được cấp: Tàu biển Việt Nam và tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài vận chuyển trên 2.000 tấn dầu dưới dạng xô.
- Điều kiện và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
- Điều kiện cấp: Tàu biển thuộc đối tượng quy định phải có đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo đúng quy định của Công ước CLC 1992.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ):
- Đơn đề nghị của chủ tàu thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư.
- Bản chính đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính phù hợp với Công ước CLC 1992. Trường hợp có tái bảo hiểm, chủ tàu phải nộp kèm bản gốc giấy chứng nhận của tổ chức nhận tái bảo hiểm liên quan. Nếu các giấy tờ này được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ tàu phải cung cấp địa chỉ trang thông tin điện tử hợp pháp của tổ chức cấp để kiểm tra.
- Bản sao (chụp) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
- Trình tự, thủ tục và Thời hạn giải quyết
- Cách thức nộp hồ sơ: Chủ tàu nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cơ quan đăng ký tàu biển.
- Quy trình xử lý hồ sơ:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, vào sổ và cấp giấy hẹn trả kết quả.
- Trường hợp gửi qua bưu chính: Tiếp nhận, kiểm tra và vào sổ theo ngày nhận dựa trên dấu bưu điện để làm căn cứ tính thời hạn giải quyết.
- Đối với hồ sơ chưa đúng quy định: Nếu nộp trực tiếp, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện ngay. Nếu gửi qua bưu chính, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan phải thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
- Đối với hồ sơ không đủ điều kiện: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
- Thời hạn cấp: Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan đăng ký tàu biển phải cấp Giấy chứng nhận cho chủ tàu theo mẫu tại Phụ lục II.
- Lệ phí: Chủ tàu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính tại Cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả.
- Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận đã cấp sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
- Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung ghi trên Giấy chứng nhận.
- Mua bán, cho thuê hoặc cho mượn Giấy chứng nhận.
- Cố tình khai báo thông tin sai lệch hoặc sử dụng các giấy tờ bị sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
- Trách nhiệm thi hành và Hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam: Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các quy định tại văn bản này.
- Trách nhiệm của chủ tàu: Chủ tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm túc các quy định của Thông tư này và Công ước CLC 1992.
- Hiệu lực thi hành: Các quy định hợp nhất này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Ban lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, các Chi cục, Cảng vụ hàng hải và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/VBHN-BGTVT | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 29/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992.
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 mà Việt Nam là thành viên;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 như sau:[1]
Thông tư này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 (sau đây gọi tắt là Công ước CLC 1992).
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992.
1. [2]Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) do Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam phân cấp thực hiện công tác đăng ký tàu biển (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký tàu biển) cấp để xác nhận rằng đơn bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển có hiệu lực, đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992.
2. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận tương ứng với thời hạn ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính được cấp của tàu biển đó.
3. Giấy chứng nhận được cấp 01 (một) bản chính cho chủ tàu và 01 (một) bản sao (chụp) lưu tại Cơ quan đăng ký tàu biển.
Điều 4. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận
Tàu biển Việt Nam và tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài vận chuyển trên 2000 tấn dầu dưới dạng xô.
Điều 5. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Tàu biển quy định tại Điều 4 của Thông tư này có đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992.
Điều 6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị của chủ tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Bản chính đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo đảm tài chính phù hợp với quy định của Công ước CLC 1992; trường hợp việc bảo hiểm có tái bảo hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản gốc giấy chứng nhận của tổ chức nhận tái bảo hiểm liên quan.
Trường hợp đơn bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính, giấy chứng nhận tái bảo hiểm về trách nhiệm dân sự của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ chức đã cấp để kiểm tra;
c) Bản sao (chụp) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
2. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 (một) bộ.
Chủ tàu trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính tới Cơ quan đăng ký tàu biển.
Điều 8. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ
1. Chủ tàu trực tiếp nộp hoặc gửi hồ sơ tới Cơ quan đăng ký tàu biển.
2. Trách nhiệm của Cơ quan đăng ký tàu biển:
a) Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ theo quy định, vào sổ hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định tại Điều 9 của Thông tư này;
b) Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính: Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ theo quy định và vào sổ hồ sơ theo đúng ngày và dấu bưu điện. Ngày vào sổ hồ sơ là căn cứ để tính ngày cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
c) Đối với hồ sơ không đúng quy định: trường hợp chủ tàu nộp hồ sơ trực tiếp, Cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển thông báo bằng văn bản đến chủ tàu đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
d) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận
Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
Điều 11. Thu hồi Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận đã cấp bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
1. Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận;
2. Mua bán, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận;
3. Cố tình khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.
Điều 12. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và nộp tại Cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận Giấy chứng nhận.
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Chủ tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này và Công ước CLC 1992.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chi cục trưởng các Chi cục Hàng hải, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN ĐỀ NGHỊ APPLICATION FOR ISSUING CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF CIVIL LIABILITY FOR OIL POLLUTION DAMAGE Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu biển) To: (Name of the Register of Ship) Tên chủ tàu: ………………………………………………………………………………………………. Name of ship’s owner: Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………. (Address) Tên người khai thác tàu (nếu có): ……………………………………………………………………… Name of Operator (if any): Địa chỉ (Address): ………………………………………………………………………………………… Đề nghị cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu theo quy định của Công ước CLC 1992 cho tàu dưới đây: Request kindly to issue certificate of insurance or other financial security in respect of civil liability for oil pollution damage in accordance with the requirements of the International Convention on Civil Liability for Oil Pollution Damage, 1992 for the following ship: Tên tàu: ……………………………………………………………………………………………………. Name of Ship Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………………….. Flag State of Ship Hô hiệu/Số IMO:…………………………………………………………………………………………… Call sign/IMO Number Cảng đăng ký: ……………………………………………………………………………………………… Port of Registry Loại tàu: ……………………………………………………………………………………………………. Type of Ship Tổng dung tích: …………………………………………………………………………………………… Gross Tonnage Tên và địa chỉ của các công ty bảo hiểm và/hoặc (những) người bảo lãnh: Name and Address of the Insurer(s) and/ or Guarantor(s) Tên (Name): ………………………………………………………………………………………………. Địa chỉ (Address): ………………………………………………………………………………………… Tên (Name): ………………………………………………………………………………………………. Địa chỉ (Address): ………………………………………………………………………………………… Loại hình bảo đảm: ……………………………………………………………………………………….. Type of Security Thời hạn bảo đảm: ……………………………………………………………………………………….. Duration of Security: Tên và địa chỉ của tổ chức tái bảo hiểm: ……………………………………………………………….. Name and Address of the Re-insurance Organization: Loại hình tái bảo hiểm: …………………………………………………………………………………… Type of Re-insurance Thời hạn tái bảo hiểm: …………………………………………………………………………………… Duration of Re-insurance:
|
(Kèm theo Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011)
|
| GIẤY CHỨNG NHẬN CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF CIVIL LIABILITY FOR OIL POLLUTION DAMAGE | ||||||||||||
| Số GCN (Certificate No):……………… Được cấp theo quy định của Điều VII Công ước Quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu, năm 1992. Issued in accordance with the provisions of Article VII of the International Convention on Civil Liability for Oil Pollution Damage, 1992.
Thừa ủy quyền của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ………………. xác nhận rằng đơn bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển nêu trên có hiệu lực, đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu, năm 1992. By the authorization of the Government of the Socialist Republic of Vietnam, ……………….. hereby certifies that there is in force in respect of the above-named ship a policy of insurance or other financial security satisfying the requirements of Article VII of the International Convention on Civil Liability for Oil Pollution Damage, 1992. Loại hình bảo đảm (Type of Security): …………………………………………………………….…….. …………………………………………………………….……..…………………………………………… …………………………………………………………….……..…………………………………………… Thời hạn của bảo đảm (Duration of Security): …………………………………………………………. Tên và địa chỉ của các công ty bảo hiểm và/hoặc (những) người bảo lãnh (Name and Address of the Insurer(s) and/or Guarantor(s)) Tên (Name): …………………………………………………………….……..…………………………… Địa chỉ (Address) : …………………………………………………………………………………………. Tên (Name): …………………………………………………………….……..…………………………… Địa chỉ (Address): …………………………………………………………………………………………. Giấy chứng nhận này có giá trị đến (This certificate is valid until): …………………………………..
| |||||||||||||
[1] Thông tư số 29/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 mà Việt Nam là thành viên;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 29/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 29/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.
[4] Điều 3 của Thông tư số 29/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.”
[5] Điều 4 của Thông tư số 29/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. ”
- 1Thông tư 12/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 29/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2011/TT-BGTVT quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 15/VBHN-BGTVT
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 14/10/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Nguyễn Văn Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 853 đến số 854
- Ngày hiệu lực: 14/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
