Điều 3 Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BCT năm 2018 về hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa do Bộ Công Thương ban hành
Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa (sau đây gọi tắt là Điều lệ hoạt động) là Quy tắc điều chỉnh hoạt động giao dịch của Sở Giao dịch hàng hóa, của các thành viên và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
2. Hoạt động tự doanh là việc thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa cho chính mình.
3.[2] Lệnh giao dịch là yêu cầu bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương văn bản của khách hàng nhằm thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa”.
4. Lệnh ủy thác giao dịch là yêu cầu bằng văn bản của khách hàng đối với thành viên kinh doanh thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ủy thác giao dịch.
5. Ngày đầu tiên giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch hàng hóa ấn định để kể từ ngày đó hợp đồng này được phép giao dịch.
6. Ngày cuối cùng giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch hàng hóa ấn định để kể từ sau ngày đó hợp đồng này không còn được phép giao dịch.
7. Ký quỹ bảo đảm tư cách thành viên là việc thành viên gửi một khoản tiền hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa theo chỉ định của Sở Giao dịch hàng hóa để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thành viên.
8. Ký quỹ giao dịch là việc thành viên gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa theo chỉ định của Sở Giao dịch hàng hóa để bảo đảm thực hiện giao dịch.
9. Phí thành viên là khoản tiền thành viên phải nộp cho Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại Điều lệ hoạt động.
10. Phí giao dịch là khoản tiền thành viên phải trả cho Sở Giao dịch hàng hóa để được thực hiện từng giao dịch.
11. Tháng đáo hạn hợp đồng là tháng mà hợp đồng giao dịch phải được thực hiện.
12. Tất toán hợp đồng là việc thanh toán tất cả các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mà các bên nắm giữ hợp đồng phải thực hiện.
13. Khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa thông qua việc ủy thác cho thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa.
14.[3] Liên thông là việc các Sở Giao dịch hàng hóa có thỏa thuận kết nối với nhau, theo đó hợp đồng hàng hóa của Sở Giao dịch hàng hóa này được giao dịch tại Sở Giao dịch hàng hóa kia và ngược lại.
15.[4] Hoạt động môi giới mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa là việc thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa làm trung gian thực hiện việc mua bán hợp đồng hàng hóa cho khách hàng trên Sở Giao dịch hàng hóa.
Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BCT năm 2018 về hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 15/VBHN-BCT
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 04/07/2018
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 793 đến số 794
- Ngày hiệu lực: 04/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quản lý Nhà nước
- Điều 5. [9] Thương nhân Việt Nam tham gia giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài
- Điều 6. [11]. Địa vị pháp lý của Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 7. Thẩm quyền cho phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 8. [12]. Điều kiện thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 9. [13]. Hồ sơ đề nghị thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 10. [14]. Thẩm tra và cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 11. [15]. Nội dung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 12. [16] Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 13. Cấp lại Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 14. Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 15. Quyền hạn của Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 17. [27] Thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 18. Chấp thuận tư cách thành viên Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 19. Thành viên môi giới
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của thành viên môi giới
- Điều 21. Thành viên kinh doanh
- Điều 22. Quyền của thành viên kinh doanh
- Điều 23. Nghĩa vụ của thành viên kinh doanh
- Điều 24. Chấm dứt tư cách thành viên
- Điều 25. Thực hiện nghĩa vụ khi chấm dứt tư cách thành viên
- Điều 26. [32]. Trung tâm thanh toán bù trừ
- Điều 27. Quyền của Trung tâm Thanh toán bù trừ
- Điều 28. Nghĩa vụ của Trung tâm Thanh toán bù trừ
- Điều 29. Trung tâm giao nhận hàng hóa
- Điều 30. Quyền của Trung tâm giao nhận hàng hoá
- Điều 31. Nghĩa vụ của Trung tâm giao nhận hàng hóa
- Điều 32. [35] Hàng hóa mua bán qua Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 33. Thời gian giao dịch
- Điều 34. Hạn mức giao dịch
- Điều 35. Lệnh giao dịch
- Điều 36. Phương thức giao dịch
- Điều 37. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch
- Điều 38. Công bố thông tin giao dịch của Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 39. Ký quỹ giao dịch
- Điều 40. Thời hạn giao dịch hợp đồng
- Điều 41. Phương thức thực hiện hợp đồng
- Điều 42. Thanh toán bù trừ
- Điều 43. Giao nhận hàng hóa
- Điều 44. Giám định hàng hóa
- Điều 45. Ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa
- Điều 46. [39] (được bãi bỏ)
- Điều 47. Phương thức bảo đảm thực hiện giao dịch
- Điều 48. Thông báo thực hiện giao dịch
- Điều 49. Thông báo tài khoản của khách hàng