TÓM TẮT CHI TIẾT VĂN BẢN HỢP NHẤT 13/VBHN-BTC NĂM 2022 QUY ĐỊNH VỀ PHÍ DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN VÀ LỆ PHÍ KÊNH NƯỚC NGOÀI
Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BTC năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hợp nhất các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền cùng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền. Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư: Thông tư số 307/2016/TT-BTC, Thông tư số 94/2020/TT-BTC và Thông tư số 127/2021/TT-BTC.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản quy định chi tiết các khía cạnh pháp lý liên quan đến tài chính trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với hai loại khoản thu chính bao gồm: Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; các đại lý được ủy quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài; Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động này.
- Người nộp phí, lệ phí: Là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và các đại lý được ủy quyền thực hiện đăng ký kênh truyền hình nước ngoài tại Việt Nam.
2. Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu các khoản phí và lệ phí nêu trên là Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Cơ quan này có trách nhiệm tổ chức thu, kê khai, nộp và quản lý nguồn thu theo đúng quy định pháp luật.
3. Quy định chi tiết về mức thu phí và lệ phí
Mức thu được phân định rõ ràng giữa phí quyền cung cấp dịch vụ và lệ phí đăng ký kênh nước ngoài, đồng thời có sự lộ trình thay đổi theo thời gian:
- Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền: Được tính bằng tỷ lệ 0,3% trên doanh thu tính phí. Cách xác định doanh thu tính phí có sự phân biệt theo các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022: Doanh thu tính phí là phần tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT) phát sinh từ các hợp đồng với thuê bao truyền hình trả tiền trong năm dương lịch. Nghĩa là doanh nghiệp chỉ phải nộp phí cho phần doanh thu vượt ngưỡng 50 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2023 trở đi: Doanh thu tính phí là toàn bộ tổng doanh thu phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong kỳ tính phí (không bao gồm thuế GTGT), không còn áp dụng ngưỡng miễn trừ 50 tỷ đồng.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài:
- Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận: 5.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trường hợp sửa đổi, bổ sung đăng ký: 2.500.000 đồng/giấy chứng nhận.
4. Quy trình kê khai và nộp phí, lệ phí
Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính được quy định cụ thể cho cả người nộp và tổ chức thu phí:
- Đối với người nộp phí, lệ phí:
- Đối với lệ phí: Các đại lý được ủy quyền phải hoàn thành việc nộp lệ phí ngay khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kênh nước ngoài.
- Đối với phí quyền cung cấp dịch vụ: Thực hiện nộp theo định kỳ hàng quý. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo.
- Phương thức tính phí trong năm 2022 (giai đoạn chuyển tiếp): Doanh nghiệp tính lũy kế doanh thu từ ngày 01/01 của năm dương lịch. Kể từ quý nào có tổng doanh thu lũy kế vượt quá 50 tỷ đồng, doanh nghiệp bắt đầu tính và nộp phí 0,3% đối với phần doanh thu vượt ngưỡng này. Từ các quý tiếp theo, doanh nghiệp nộp 0,3% trên toàn bộ doanh thu phát sinh của quý đó. Nếu cả năm doanh thu không quá 50 tỷ đồng thì được miễn nộp phí hoàn toàn trong năm 2022.
- Phương thức tính phí từ năm 2023 trở đi: Doanh nghiệp tính và nộp phí bằng 0,3% nhân với tổng doanh thu phát sinh thực tế trong quý đó.
- Đối với tổ chức thu phí, lệ phí:
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng và quyết toán theo năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đối với tiền phí thu được, thực hiện nộp theo tỷ lệ phân chia quy định.
5. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu
Việc quản lý và sử dụng số tiền phí thu được phụ thuộc vào cơ chế tài chính của tổ chức thu phí:
- Trường hợp thông thường: Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ (100%) số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí phục vụ cho hoạt động thu phí sẽ do ngân sách nhà nước cấp phát trong dự toán hàng năm của đơn vị theo định mức quy định.
- Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động: Nếu tổ chức thu phí áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và biên chế theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ, đơn vị được phép để lại 50% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc cung cấp dịch vụ và tổ chức thu phí. Số còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
6. Điều khoản thi hành và các văn bản liên quan
- Hiệu lực thi hành: Văn bản hợp nhất ghi nhận hiệu lực gốc của Thông tư số 307/2016/TT-BTC là từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Các quy định sửa đổi bổ sung có hiệu lực tương ứng từ ngày 01/01/2021 (Thông tư 94/2020/TT-BTC) và ngày 01/01/2022 (Thông tư 127/2021/TT-BTC).
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung về kê khai, thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC về chứng từ thu phí, lệ phí.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/VBHN-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;
2. Thông tư số 127/2021/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.[2]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; các đại lý được ủy quyền được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền, Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; các đại lý được ủy quyền được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải nộp phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) là tổ chức thu phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền theo quy định tại Thông tư này.
1.[3] Mức thu phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là 0,3% trên doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là phần tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong năm dương lịch.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 trở đi, doanh thu tính phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là tổng doanh thu phát sinh từ hợp đồng với các thuê bao truyền hình trả tiền trong kỳ tính phí (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền: 5.000.000 đồng/giấy chứng nhận. Trường hợp sửa đổi đăng ký: 2.500.000 đồng/giấy chứng nhận.
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Đối với người nộp phí, lệ phí, thực hiện như sau:
a) Đối với lệ phí: Khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh truyền hình nước ngoài trên truyền hình trả tiền, các đại lý được ủy quyền phải nộp lệ phí.
b)[4] Đối với phí:
- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí theo quý. Kể từ quý mà tổng doanh thu lũy kế từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch lớn hơn 50 tỷ đồng, doanh nghiệp tính và nộp phí đối với phần tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng.
Ví dụ 1, năm 2022, doanh nghiệp A có doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền quý I là 40 tỷ đồng, quý II là 20 tỷ đồng. Quý I doanh nghiệp A không phải nộp phí. Quý II, doanh nghiệp A phải nộp phí như sau: (40 + 20 - 50) tỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ quý III trở đi, phát sinh doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền, doanh nghiệp A phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý.
Ví dụ 2, năm 2022, doanh nghiệp B có doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền quý I là 60 tỷ đồng. Doanh nghiệp B phải nộp phí quý I như sau: (60 - 50) tỷ đồng x 0,3% = 30 triệu đồng. Từ quý II trở đi, phát sinh doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền, doanh nghiệp B phải nộp phí = 0,3% x Doanh thu quý.
Ví dụ 3, năm 2022, doanh nghiệp C có doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng, doanh nghiệp C không phải nộp phí năm 2022.
- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 trở đi, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí theo quý. Doanh nghiệp tính và nộp phí đối với tổng doanh thu phát sinh trong quý.
- Thời gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 (hai mươi) tháng đầu của quý tiếp theo.
2. Đối với tổ chức thu phí, lệ phí, thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải nộp số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
b)[5] Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
c) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 6 Thông tư này và nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước, được để lại 50% trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc cung cấp dịch vụ và thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Số còn lại 50% (năm mươi phần trăm) phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2.[7] Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
- Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 (sau đây gọi là Thông tư số 94/2020/TT-BTC);
- Thông tư số 127/2021/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 127/2021/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.
[2] - Thông tư số 94/2020/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.”
- Thông tư số 127/2021/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022, Công văn số 8374/VPCP-KTTH ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Văn phòng Chính phủ về việc rà soát giảm phí, lệ phí để tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 307/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 127/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi, bổ sung lần thứ 01 theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 127/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi, bổ sung lần thứ 01 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[6] - Điều 2 Thông tư số 94/2020/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.”
- Điều 2 Thông tư số 127/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.”
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 94/2020/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- 1Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 127/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 94/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 307/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BTC năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 13/VBHN-BTC
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 21/06/2022
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
