Điều 19 Văn bản hợp nhất 103/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
1.[20] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.
Văn bản hợp nhất 103/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 103/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 27/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng nộp thuế
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- Điều 5. Giảm thuế
- Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
- Điều 7. Kỳ tính thuế
- Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
- Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế
- Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh[16]
- Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
- Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn[17]
- Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản[18]
- Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
- Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
- Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
- Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
- Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Điều 21. Thu nhập tính thuế
- Điều 22. Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Điều 23. Biểu thuế toàn phần
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác; trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú[24]
- Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
- Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác; trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú[26]
