Điều 22 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật cư trú do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 22. Xóa đăng ký thường trú
1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
a) Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;
b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;
c) Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;
d) Ra nước ngoài để định cư;
đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.
2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú.
3. Thủ tục cụ thể xóa đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật cư trú do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 03/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 11/07/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hạnh Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 441 đến số 442
- Ngày hiệu lực: 11/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dân
- Điều 4. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú
- Điều 5. Bảo đảm điều kiện thực hiện quyền tự do cư trú và hoạt động quản lý cư trú
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong quản lý cư trú
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Quyền của công dân về cư trú
- Điều 10. Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú
- Điều 11. Trách nhiệm của công dân về cư trú
- Điều 12. Nơi cư trú của công dân
- Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên
- Điều 14. Nơi cư trú của người được giám hộ
- Điều 15. Nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 16. Nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
- Điều 17. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động
- Điều 18. Đăng ký thường trú
- Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh
- Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương[5]
- Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú
- Điều 22. Xóa đăng ký thường trú
- Điều 23. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp
- Điều 24. Sổ hộ khẩu
- Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình
- Điều 26. Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân
- Điều 27. Tách sổ hộ khẩu
- Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu
- Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu
- Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an về quản lý cư trú
- Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý cư trú
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú
- Điều 36. Người làm công tác đăng ký, quản lý cư trú
- Điều 37. Hủy bỏ việc đăng ký thường trú, tạm trú trái pháp luật
- Điều 38. Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Điều 39. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
