Điều 30 Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-NĐ-BTP hợp nhất Nghị định quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do Bộ Tư pháp ban hành
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
PHỤ LỤC[67]
| Mẫu số 01 | Tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi |
| Mẫu số 02 | Tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
Liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi
Kính gửi: (1) ..........................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..........................................................................................
Số định danh cá nhân: ..........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................................
Nơi cư trú: (2) ...........................................................................................................................
Quan hệ với người được khai sinh: ..........................................................................................
Số điện thoại (6): ....................................; Địa chỉ email (6): ..................................................
Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................... ghi bằng chữ: ................................................
Nơi sinh: (3) .............................................................................................................................
Giới tính: ............................ Dân tộc: ............................... Quốc tịch: .....................................
Quê quán: .................................................................................................................................
Số Giấy chứng sinh (7): ….. ngày …. tháng.... năm.. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp: .......
Họ, chữ đệm, tên người mẹ: ..................................................................................................
Số định danh cá nhân/số giấy tờ tùy thân: ............................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................................
Dân tộc (4): ................................................ Quốc tịch (4): ......................................................
Nơi cư trú: (2) ...........................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người cha: .................................................................................................
Số định danh cá nhân/số giấy tờ tùy thân: ...........................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................................
Dân tộc (4): ................................................ Quốc tịch (4): ......................................................
Nơi cư trú (2): ...........................................................................................................................
Thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn): số ..............................., quyển số .............. đăng ký ngày ......... tháng .........năm .......tại .................
(Đối với trường hợp khai sinh của trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì đính kèm Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con).
Thông tin đăng ký thường trú:
Họ tên của chủ hộ: ....................................... Số định danh cá nhân: .......................................
Quan hệ với chủ hộ: .................................................................................................................
Nơi đề nghị đăng ký thường trú: ..............................................................................................
Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu (5): .........................................................................
Số Giấy chứng nhận hộ nghèo: ........................................ ngày cấp: ......................................
Cấp thẻ căn cước:
□ Có đề nghị cấp thẻ căn cước trong quy trình liên thông.
□ Không đề nghị cấp thẻ căn cước trong quy trình liên thông.
Hình thức nhận kết quả của thủ tục hành chính:
1. Bản điện tử: □
Các kết quả thủ tục hành chính được gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính.
2. Bản giấy:
- Giấy khai sinh: 01 bản chính; …….. bản sao giấy khai sinh tại Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh.
- Thông báo kết quả giải quyết đăng ký cư trú:
+ □ Tại Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại cơ quan giải quyết đăng ký thường trú
+ □ Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ); địa chỉ nhận
[1]: .......................................................................................................................................
- Thẻ bảo hiểm y tế:
+ □ Tại Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại cơ quan giải quyết hồ sơ cấp thẻ BHYT
+ □ Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ); địa chỉ nhận
[2]: …………………………………………………………………………………………
- Thẻ căn cước:
+ □ Tại Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại cơ quan công an cấp xã
+ □ Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ); địa chỉ nhận
[2]: …………………………………………………………………………………………
- Tích hợp thông tin vào tài khoản định danh điện tử
□ Đồng ý tích hợp thông tin thẻ bảo hiểm y tế, giấy khai sinh vào tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID của Cha hoặc Mẹ hoặc người giám hộ [3]: ...............................
Người mẹ thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí khi sinh con sau đây (tích dấu x nếu thuộc trường hợp dưới đây):
□ Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
□ Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;
□ Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi: Lần sinh thứ …. Liệt kê tên, ngày sinh, số định danh cá nhân của các con đẻ (đối với con đã được cấp số định danh) ………..
Đăng ký hình thức nhận hỗ trợ tài chính khi sinh con:
□ Tài khoản ngân hàng
Tên chủ tài khoản: ...........................................................................................................................
Số tài khoản: ...........................................Ngân hàng: ....................................................................
□ Tiền mặt nhận tại Bộ phận Một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh.
Tôi cam đoan nội dung khai trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Ghi chú:
(1) Lựa chọn tên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong quy trình liên thông.
(2) Công dân lựa chọn nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, dữ liệu thường trú hoặc tạm trú theo căn cước công dân sẽ được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(3) Trường hợp sinh tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì dữ liệu nơi sinh sẽ được điền tự động theo dữ liệu giấy chứng sinh từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý y tế hoặc từ Cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý. Trường hợp không có dữ liệu thì ghi rõ tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và địa chỉ trụ sở của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
Ví dụ:
- Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, đường La Thành, phường Láng, thành phố Hà Nội;
- Trạm y tế Từ Sơn, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì ghi địa danh của 02 cấp hành chính (xã, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
(4) Dữ liệu dân tộc, quốc tịch của cha, mẹ sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(5) Lựa chọn dựa trên cơ sở thông tin do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp.
(6) Dữ liệu số điện thoại, email sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(7) Dữ liệu về Giấy chứng sinh được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy chứng sinh do người yêu cầu đăng ký khai sinh đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
Liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
Kính gửi: (1) ...........................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................................
Số định danh cá nhân: ..............................................................................................................
Nơi cư trú: (2) ..........................................................................................................................
Quan hệ với người đã chết: ......................................................................................................
Số điện thoại (5): ...........................................; Địa chỉ email (5): ...........................................
Nội dung đề nghị: .....................................................................................................................
1. Đăng ký khai tử cho người có thông tin dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: .....................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................................
Số định danh cá nhân/số giấy tờ tùy thân: ..................................................................................
Giới tính (3): …………….. Dân tộc (3): ………………… Quốc tịch (3): ................................
Nơi cư trú cuối cùng: (2) ..........................................................................................................
Đã chết vào lúc: giờ phút, ngày tháng năm ..............................................................................
Nơi chết: ...................................................................................................................................
Nguyên nhân chết: ....................................................................................................................
Số Giấy báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử (4): …………………. do: .................................
cấp ngày ………… tháng ………………. năm ...................
2. Giải quyết mai táng phí, tử tuất
Thuộc đối tượng:
□ Bảo trợ xã hội [1]:
□ Đối tượng hưởng hưu trí xã hội
□ Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
□ Con của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng
□ Đối tượng là người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác.
□ Người chết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
□ Người có công [2]:
Quyết định hưởng trợ cấp số: …..…..; ngày ….... tháng ….… năm ….… của ..........................
Mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng/trợ cấp một lần: ...................................................................
Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đã nhận hết tháng ……………………. năm ...............................
□ Bảo hiểm xã hội:
- Mã số bảo hiểm xã hội/Số sổ bảo hiểm xã hội của người chết: ………………….…………
- Nơi hưởng lương hưu/trợ cấp bảo hiểm xã hội (đối với người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng): ……………………………………………………….………
- Nơi đóng bảo hiểm xã hội (đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện): ………………………………………………………………………………………………………
Thân nhân người chết theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (bao gồm: con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; thành viên khác trong gia đình mà người chết khi còn sống có nghĩa vụ nuôi dưỡng)
Trường hợp chỉ liên thông giải quyết hưởng trợ cấp mai táng mà người lo mai táng là thân nhân thì kê khai thông tin của thân nhân lo mai táng và một thân nhân khác trong số các thân nhân nêu trên.
Trường hợp liên thông giải quyết hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần: Kê khai tất cả thân nhân nêu trên. Trường hợp thân nhân đã chết thì ghi “đã chết” vào cột 7 và không phải kê khai thông tin tại cột 8, 9, 10). Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng do gia đình đề xuất không quá 04 người
Các thông tin của thân nhân được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
| TT | Họ và tên | Số định danh cá nhân/Mã số BHXH | Mối quan hệ với người chết | Ngày, tháng, năm sinh | Địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại [3] | Mức thu nhập hằng tháng [4] | Loại trợ cấp tuất đề nghị hưởng [5] | Hình thức nhận trợ cấp [6] | Thông tin xác nhận của thân nhân qua VNeID [7] | |
| Nam | Nữ | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp tử tuất chưa đủ 15 tuổi hoặc bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khai bổ sung:
| TT | Họ, tên người hưởng trợ cấp | Họ, tên người đứng tên nhận trợ cấp | Mối quan hệ của người đứng tên nhận trợ cấp với người hưởng trợ cấp | Mã số BHXH/số căn cước công dân/ hộ chiếu (Nếu người đứng tên nhận trợ cấp trùng với thân nhân đã khai ở bảng trên thì không phải khai cột này) | Địa chỉ nơi cư trú [8] | Số điện thoại di động | Hình thức nhận trợ cấp [9] |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| … |
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thân nhân người có công [10]
| TT | Họ và tên | Số định danh cá nhân/ CCCD | Mối quan hệ với người có công | Ngày, tháng, năm sinh | Địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại | Hoàn cảnh hiện tại [11] | Loại trợ cấp tuất đề nghị hưởng [12] | Hình thức nhận trợ cấp [13] | Thông tin xác nhận của thân nhân qua VneID [14] | |
| Nam | Nữ | |||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần khai chi tiết về con người có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại cơ sở đào tạo hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng:
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Thời điểm bị khuyết tật [15] | Thời điểm kết thúc bậc học phổ thông | Cơ sở giáo dục đang theo học | |
| Tên cơ sở | Thời gian bắt đầu đi học | |||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
Người hoặc tổ chức nhận trợ cấp mai táng:
Cá nhân
Họ và tên [16]: ......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh …………………………….. Nam/Nữ................................................
CCCD số............................................ Ngày cấp ……………… Nơi cấp.............................
Địa chỉ nơi cư trú: .................................................................................................................
Số điện thoại: ........................................................................................................................
Quan hệ với người chết: .......................................................................................................
Số điện thoại liên hệ: ............................................................................................................
Tổ chức
Tên tổ chức [17]: ...................................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ……………………………… Chức vụ: ..............................
Số điện thoại: ..........................................................................................................................
Đại diện thân nhân nhận trợ cấp tuất một lần
Họ và tên [18]: .........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: …………..………………….. Nam/Nữ: .............................................
CCCD số …………………….....…… Ngày cấp …………………. Nơi cấp ........................
Nơi thường trú: .........................................................................................................................
Số điện thoại: ............................................................................................................................
Quan hệ với người chết: .......................................................................................................
Số điện thoại liên hệ: ................................................................................................................
Hình thức nhận kết quả giải quyết
1. Bản điện tử: □
Các kết quả thủ tục hành chính được gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
2. Bản giấy:
□ Tại nơi đăng ký khai tử (dành cho đối tượng thuộc lĩnh vực Nội vụ và Y tế).
□ Trực tiếp tại cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế (hiển thị địa chỉ/số điện thoại của cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế để người yêu cầu đến nhận kết quả).
□ Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ).
Địa chỉ nhận [19]: ............................................................................................................
Tiền trợ cấp mai táng, tử tuất [20]:
□ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản [21]: ....................................................................................................
Số tài khoản: ..............................................................................................................
Ngân hàng: .................................................................................................................
□ Tiền mặt tại cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế (hiển thị địa chỉ cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế để người yêu cầu đến nhận tiền)
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Ghi chú:
(1) Lựa chọn tên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong quy trình liên thông.
(2) Công dân lựa chọn nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; dữ liệu thường trú hoặc tạm trú theo căn cước công dân sẽ được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(3) Dữ liệu giới tính, dân tộc, quốc tịch sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(4) Công dân lựa chọn Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử, nếu lựa chọn giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì chọn theo loại giấy tờ, nhập số giấy tờ; trường hợp không có thì để trống.
(5) Dữ liệu số điện thoại, email sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
_____________________
[1] Chọn danh mục tỉnh/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân phố/thôn/xóm...).
[2] Chọn danh mục tỉnh/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân phố/thôn/xóm...).
[3] Trong Cha hoặc Mẹ hoặc người giám hộ là người yêu cầu.
[1] Đối tượng bảo trợ quy định tại Điều 11,14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
[2] Mẫu số 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: Ghi rõ diện đối tượng người có công.
[3] Chi tiết số nhà, phố, tổ, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố; ghi số điện thoại di động.
[4] Ghi rõ mức thu nhập hằng tháng thực tế của thân nhân tại thời điểm người được khai tử chết (không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).
[5] Ghi rõ trợ cấp mai táng phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất hàng tháng.
[6] Trường hợp không dùng tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận qua ví điện tử thì ghi số điện thoại di động,...).
[7] Trường hợp không xác nhận qua ứng dụng VNeID thì đính kèm bản điện tử văn bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất theo quy định.
[8] Ghi chi tiết số nhà, phố, tổ, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố; nếu người đứng tên nhận trợ cấp trùng với thân nhân đã khai ở bảng trên khì không phải khai cột này.
[9] Trường hợp nhận trợ cấp tuất hằng tháng qua tài khoản ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản.
[10] Lập danh sách thân nhân người có công đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất.
[11] Ghi rõ sống cô đơn, không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ.
[12] Ghi rõ trợ cấp mai táng phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất hằng tháng.
[13] Trường hợp không dùng tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận qua ví điện tử thì ghi số điện thoại di động,...).
[14] Trường hợp không xác nhận qua ứng dụng VNelD thì đính kèm bản điện tử văn bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất theo quy định.
[15] Ghi rõ thời điểm bị khuyết tật: chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp không có con bị khuyết tật thì không ghi cột này).
[16] Trường hợp người nhận trợ cấp mai táng không thuộc số thân nhân có tên trong bảng kê nêu trên thì khai thêm các thông tin bên dưới.
[17] Tổ chức nhận hỗ trợ chi phí mai táng là tổ chức đứng ra tổ chức mai táng.
[18] Thông tin của đại diện thân nhân nhận các khoản trợ cấp một lần được điền tự động từ bảng kê khai thân nhân.
[19] Chọn danh mục tỉnh/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân phố/thôn/xóm...).
[20] Trường hợp người nhận trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần không thuộc số thân nhân có tên trong bảng kê nêu trên thì khai thêm các thông tin bên dưới.
[21] Thông tin chủ tài khoản phải trùng khớp với thông tin của cá nhân nhận trợ cấp mai táng.
Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-NĐ-BTP hợp nhất Nghị định quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 03/2026/VBHN-NĐ-BTP
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 13/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hoàng Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2]
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện quy trình liên thông điện tử
- Điều 5. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi[14]
- Điều 6. Nộp hồ sơ
- Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết[18]
- Điều 8. Giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi[19]
- Điều 9. Trả kết quả
- Điều 10. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết
- Điều 11. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan nội vụ, y tế [36] giải quyết
- Điều 12. Nộp hồ sơ
- Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết
- Điều 14. Giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất[44]
- Điều 15. Trả kết quả
- Điều 16. Trách nhiệm cơ quan cung cấp thủ tục hành chính liên thông
- Điều 17. Trách nhiệm cơ quan thực hiện liên thông thủ tục hành chính
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp[54]
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ[57]
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Y tế [58]
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ[59]
- Điều 23. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Điều 24. [61] (được bãi bỏ)
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã[63]
