TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 01/VBHN-BQP NĂM 2019 HỢP NHẤT THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BQP năm 2019 hợp nhất các quy định về đăng ký, quản lý và sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng vào mục đích quốc phòng (gọi tắt là xe quân sự). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính thống nhất, chính quy, an toàn và hiệu quả trong việc quản lý phương tiện cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
1. Quy định chung và nguyên tắc quản lý, sử dụng xe quân sự
Văn bản đưa ra các quy định nền tảng về phạm vi, đối tượng, định nghĩa và các nguyên tắc cốt lõi:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng vào mục đích quốc phòng. Xe quân sự bao gồm ô tô (kể cả xe cơ sở có lắp thiết bị chuyên dùng, ô tô đầu kéo, ô tô điện), mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, rơ moóc, sơmi rơ moóc và xe xích.
- Nguyên tắc đăng ký: Tất cả xe quân sự phải được đăng ký, quản lý nghiêm ngặt theo đúng quy định của Bộ Quốc phòng và pháp luật Nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý: Quản lý toàn diện về số lượng, chất lượng, chủng loại, nhóm xe, trạng thái sử dụng, nhãn hiệu và sự đồng bộ. Hệ thống quản lý được thực hiện chặt chẽ, thống nhất từ cấp cơ sở đến cấp chiến dịch, chiến lược.
- Nguyên tắc sử dụng: Xe quân sự phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nhiệm vụ, đúng nhóm xe, tính năng chiến kỹ thuật và định mức quy định, bảo đảm an toàn tuyệt đối và hiệu quả cao.
2. Quy định về biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự
Biển số và chứng nhận đăng ký là những ký hiệu pháp lý xác nhận quyền và trách nhiệm quản lý, sử dụng phương tiện của đơn vị:
- Biển số đăng ký: Do Cục Xe - Máy sản xuất và cấp phát thống nhất. Mỗi cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được quy định chữ ký hiệu biển số riêng. Khi xe bị hỏng, loại khỏi biên chế hoặc điều động sang đơn vị khác, biển số phải bị thu hồi. Trường hợp mất biển số, đơn vị phải báo cáo giải trình để xem xét cấp lại. Ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc khi đưa vào sử dụng phải sơn/lắp thêm hệ thống số phụ theo quy định.
- Chứng nhận đăng ký: Do Cục Xe - Máy in và cấp phát. Việc thu hồi, cấp lại hoặc cấp đổi chứng nhận đăng ký khi bị mất, hỏng được thực hiện tương tự như quy định đối với biển số xe.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm
Để bảo đảm kỷ luật Quân đội và an toàn giao thông, văn bản nghiêm cấm các hành vi sau:
- Giả mạo hồ sơ; tự ý thay đổi số khung, số máy; sửa chữa, tẩy xóa hoặc làm sai lệch thông tin trên chứng nhận đăng ký xe.
- Tự sản xuất, sử dụng biển số không do Cục Xe - Máy cấp; cho thuê, cho mượn, thế chấp xe, biển số hoặc chứng nhận đăng ký xe quân sự.
- Cung cấp giấy tờ xe quân sự cho các phương tiện ngoài Quân đội hoặc người ngoài Quân đội để lưu hành trái phép.
- Sử dụng xe quân sự vào việc riêng; tự ý liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân ngoài Quân đội.
- Điều khiển xe quân sự khi không được giao nhiệm vụ (trừ trường hợp làm nhiệm vụ đặc biệt hoặc kiểm tra kỹ thuật xe).
4. Quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký xe quân sự
Văn bản quy định cụ thể hồ sơ đăng ký cho từng trường hợp nguồn gốc xe, bao gồm:
- Xe viện trợ trước ngày 31/12/1989: Quyết định đưa vào trang bị của Tổng Tham mưu trưởng (hoặc văn bản đề nghị đối với xe xích), bản khai đăng ký xe và lệnh xuất kho (nếu có).
- Xe do Bộ Quốc phòng trang bị: Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng, bản khai đăng ký, lệnh xuất kho, biên bản giao nhận xe và hồ sơ gốc của xe.
- Xe do đơn vị tự mua:
- Đăng ký lần đầu: Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng, bản khai đăng ký, hợp đồng mua bán, hóa đơn hợp lệ và hồ sơ gốc của xe.
- Xe đã đăng ký tại cơ quan Công an: Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng, bản khai đăng ký, hợp đồng mua bán, hóa đơn, giấy khai sang tên di chuyển do Công an cấp và hồ sơ gốc của xe.
- Xe điều động giữa các đơn vị đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng: Quyết định điều động của Tổng Tham mưu trưởng, bản khai đăng ký, biên bản bàn giao xe, chứng nhận đăng ký, biển số và lý lịch kèm theo xe.
- Xe mua bằng vốn tự có bán lại trong nội bộ Bộ Quốc phòng: Quyết định cho bán xe của Tổng Tham mưu trưởng, văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị mua, bản khai đăng ký, hợp đồng mua bán, hóa đơn (nếu có), chứng nhận đăng ký, biển số và lý lịch xe.
- Xe điều động nội bộ đơn vị trực thuộc: Quyết định điều động của thủ trưởng đơn vị trực thuộc, bản khai đăng ký, biên bản bàn giao và chứng nhận đăng ký theo xe.
- Xe cho, tặng, viện trợ, nhập khẩu phi mậu dịch: Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng, bản khai đăng ký và các giấy tờ chứng minh nguồn gốc (văn bản cho tặng, tờ khai hải quan, giấy xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính, biên lai thuế...).
- Xe cải tạo: Quyết định cho phép cải tạo và phê duyệt thiết kế của cấp có thẩm quyền, bản khai đăng ký, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật sau cải tạo, chứng nhận đăng ký cũ (hoặc hồ sơ gốc và quyết định trang bị nếu xe chưa đăng ký).
- Xe thay thế động cơ cùng loại: Bản khai đăng ký, văn bản đề nghị của cơ quan kỹ thuật đầu mối, hồ sơ nguồn gốc động cơ, phiếu hợp cách xuất xưởng, biên bản giao nhận xe và chứng nhận đăng ký cũ.
- Đăng ký thêm biển số quân sự (trường hợp đặc biệt): Áp dụng đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; xe nghiệp vụ của Tổng cục II, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội đã đăng ký biển số dân sự. Hồ sơ gồm quyết định của Tổng Tham mưu trưởng, bản khai đăng ký và bản sao chứng nhận đăng ký, hồ sơ gốc của xe.
5. Quy định về đăng ký tạm thời
Đăng ký tạm thời được chia thành hai nhóm rõ rệt:
- Cấp biển số tạm thời không giới hạn tuyến đường: Áp dụng cho xe trang bị mới thiếu tờ khai nguồn gốc nhập khẩu, hoặc xe tự mua thiếu quyết định đưa vào trang bị của Tổng Tham mưu trưởng.
- Cấp biển số tạm thời có giới hạn tuyến đường: Áp dụng cho xe nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong quá trình trung chuyển hoặc làm nhiệm vụ đột xuất; xe chạy thử nghiệm đề tài, dự án; xe cho, tặng, viện trợ, nhập khẩu phi mậu dịch đang chờ hoàn thiện thủ tục.
- Trường hợp đặc biệt: Khi được Nhà nước giao nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cấp biển số tạm thời theo yêu cầu nhiệm vụ.
6. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp lại, cấp đổi
Quy trình thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng về thời gian và trách nhiệm:
- Trình tự đăng ký chính thức: Đơn vị lập 01 bộ hồ sơ gửi về Cục Xe - Máy. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xe - Máy có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra và cấp biển số, chứng nhận đăng ký, lý lịch xe. Nếu không đủ điều kiện, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thủ tục cấp lại, cấp đổi (do mất, hỏng): Đơn vị gửi hồ sơ gồm văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan kỹ thuật, bản khai đăng ký (không áp dụng khi cấp lại biển số), bản tường trình của lái xe có xác nhận của chỉ huy cấp trung đoàn trở lên, quyết định kỷ luật (nếu có) và biển số/giấy chứng nhận bị hỏng (nếu có). Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
7. Quy định về quản lý, sử dụng và điều kiện lưu hành xe quân sự
Công tác quản lý và vận hành xe quân sự ngoài thực địa phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý:
- Trách nhiệm quản lý: Cục Xe - Máy tham mưu cho Tổng cục Kỹ thuật và Bộ Quốc phòng quản lý chung. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm toàn diện về số lượng, chất lượng và sự đồng bộ của phương tiện thuộc quyền.
- Quy định sử dụng và người điều khiển: Người lái xe quân sự phải có giấy phép lái xe quân sự hợp lệ (trừ người điều khiển xe biển quân sự phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước được dùng giấy phép lái xe dân sự). Khi lưu hành xe quá tải, xe xích, xe siêu trường siêu trọng phải tuân thủ quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc quy định khẩn cấp của Bộ Quốc phòng. Xe làm kinh tế phải niêm yết thông tin tải trọng rõ ràng.
- Điều kiện xe quân sự khi lưu hành: Khi tham gia giao thông, xe phải bảo đảm đầy đủ các giấy tờ và ký hiệu sau:
- Biển số đăng ký và hệ thống số phụ.
- Chứng nhận đăng ký xe.
- Tem kiểm định an toàn kỹ thuật còn hiệu lực dán trên kính chắn gió.
- Giấy công tác xe và sổ theo dõi hoạt động xe - máy.
- Chứng từ hàng hóa (đối với xe vận chuyển hàng hóa).
- Đối với xe tập lái và xe chạy thử: Xe tập lái phải có giấy phép xe tập lái và biển xe tập lái. Xe chạy thử nghiệm phải có lệnh sửa chữa hoặc kế hoạch chạy thử được phê duyệt, đồng thời phải treo biển "xe chạy thử" nền đỏ chữ trắng ở trước và sau xe.
- Xử lý vi phạm: Lực lượng kiểm tra xe quân sự và kiểm soát quân sự có quyền kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý vi phạm. Người lái xe vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh Quản lý bộ đội hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; chỉ huy đơn vị liên đới chịu trách nhiệm.
8. Trách nhiệm thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Trách nhiệm của Cục Xe - Máy: Chịu trách nhiệm trước Bộ Quốc phòng về toàn bộ công tác đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự; lưu trữ hồ sơ; ban hành hướng dẫn, sổ sách nghiệp vụ.
- Trách nhiệm của các đơn vị: Cơ quan xe - máy các đầu mối chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị đăng ký; thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Điều khoản chuyển tiếp: Biển số và chứng nhận đăng ký cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực (15/8/2016) tiếp tục được sử dụng và thực hiện cấp đổi theo kế hoạch của Cục Xe - Máy. Riêng đối với xe làm kinh tế, thời hạn thực hiện cấp đổi là trong vòng 6 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/VBHN-BQP | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng1.
Thông tư này quy định về việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới vào mục đích quốc phòng.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng vào mục đích quốc phòng (sau đây gọi tắt là xe quân sự).
1. Xe quân sự: Là ô tô (kể cả xe cơ sở là ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên dùng, ô tô đầu kéo, ô tô điện), mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, rơ moóc, sơmi rơ moóc, xe xích được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý để sử dụng vào mục đích quốc phòng.
2. Biển số đăng ký xe quân sự: Là ký hiệu pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị.
3. Chứng nhận đăng ký xe quân sự: Là chứng nhận pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng
1. Nguyên tắc đăng ký: Xe quân sự phải thực hiện đăng ký, quản lý theo đúng quy định của Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc quản lý: Quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại, nhóm xe, trạng thái sử dụng, nhãn hiệu và sự đồng bộ; thực hiện đầy đủ, chặt chẽ, thống nhất theo hệ thống từ cấp cơ sở đến cơ quan quản lý cấp chiến dịch, chiến lược theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Nguyên tắc sử dụng: Đúng mục đích, nhiệm vụ, nhóm xe, tính năng chiến kỹ thuật và quy định của Bộ Quốc phòng; bảo đảm an toàn tuyệt đối và hiệu quả.
Điều 5. Biển số đăng ký xe quân sự
1. Biển số đăng ký xe quân sự: Do Cục Xe - Máy sản xuất bảo đảm tính thống nhất theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và cấp cho xe quân sự khi các cơ quan, đơn vị thực hiện xong việc đăng ký theo quy định.
2.2 Chữ ký hiệu biển số đăng ký: Được quy định riêng cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp thành lập mới cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo cơ quan chức năng đăng ký bổ sung theo quy định, bảo đảm thống nhất, chính quy.
3. Thu hồi biển số đăng ký đối với các trường hợp: Biển số bị hỏng, xe loại khỏi biên chế, xe điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp biển số đăng ký bị mất, không thu hồi được, thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Khi biển số đăng ký bị mất, hỏng: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý phải chịu trách nhiệm kiểm tra, báo cáo cơ quan xe - máy cấp trên để đề nghị Cục Xe - Máy xem xét cấp lại, cấp đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
5. Ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc trước khi đưa ra sử dụng, ngoài biển số đăng ký do Cục Xe - Máy cấp: Cơ quan, đơn vị phải bổ sung hệ thống số phụ theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
Điều 6. Chứng nhận đăng ký xe quân sự
1. Chứng nhận đăng ký: Do Cục Xe - Máy in bảo đảm tính thống nhất theo Mẫu số 04, Phụ lục I Thông tư này và cấp cho xe quân sự khi các cơ quan, đơn vị thực hiện xong việc đăng ký theo quy định.
2. Thu hồi chứng nhận đăng ký đối với các trường hợp: Chứng nhận đăng ký bị hỏng, xe loại khỏi biên chế, xe điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp chứng nhận đăng ký bị mất, không thu hồi được, thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng nhận đăng ký theo đúng quy định. Khi chứng nhận đăng ký bị mất, hỏng thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý phải chịu trách nhiệm kiểm tra, báo cáo cơ quan xe - máy cấp trên để đề nghị Cục Xe - Máy xem xét cấp lại, cấp đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 7. Những hành vi nghiêm cấm
1. Giả mạo hồ sơ, làm thay đổi số khung, số máy; sửa chữa, tẩy xóa, thay đổi các thông tin ghi trên chứng nhận đăng ký.
2. Tự sản xuất, sử dụng biển số không đúng quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư này; cho thuê, cho mượn, thế chấp xe, biển số, chứng nhận đăng ký.
3. Cung cấp giấy tờ xe quân sự cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, người ngoài Quân đội để lưu hành trái phép.
4. Sử dụng xe quân sự vào việc riêng; liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân ngoài Quân đội.
5. Điều khiển xe quân sự khi không được giao nhiệm vụ (trừ các trường hợp làm nhiệm vụ đặc biệt hoặc kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe).
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE QUÂN SỰ
1. Đăng ký chính thức.
2. Đăng ký tạm thời.
Điều 9. Cơ quan quản lý đăng ký
1. Bộ Quốc phòng thống nhất việc quản lý đăng ký xe quân sự đối với các cơ quan, đơn vị.
2. Cục Xe - Máy là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý đăng ký xe quân sự theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký đối với xe có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989
1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự. (Riêng đối với xe xích: Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng).
2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.
3. Lệnh xuất kho (áp dụng đối với xe đã nhập kho).
Điều 11. Hồ sơ đăng ký đối với xe do Bộ Quốc phòng trang bị
1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự.
2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.
3. Lệnh xuất kho (áp dụng đối với xe đã nhập kho).
4. Biên bản giao, nhận xe.
5. Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan, đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua xe, có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ hồ sơ gốc về Cục Xe - Máy).
Điều 12. Hồ sơ đăng ký đối với xe do đơn vị tự mua
1. Hồ sơ xe đăng ký lần đầu, gồm:
a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;
b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;
c) Hợp đồng mua bán;
d) Hóa đơn bán hàng hợp lệ;
đ) Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan xe - máy đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ về Cục Xe - Máy).
2. Hồ sơ xe đã đăng ký tại cơ quan Công an, gồm:
a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;
b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;
c) Hợp đồng mua bán;
d) Hóa đơn bán hàng hợp lệ (áp dụng đối với trường hợp mua xe của các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh);
đ) Giấy khai sang tên, di chuyển do cơ quan Công an cấp;
e) Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan, đơn vị mua xe có trách nhiệm đến cơ quan Công an làm thủ tục nhận giấy sang tên, di chuyển, hồ sơ gốc của xe và bàn giao đầy đủ cho cơ quan xe - máy đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng để chuyển giao về Cục Xe - Máy).
1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc điều động xe.
2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.
3. Biên bản bàn giao xe.
4. Chứng nhận đăng ký, biển số, lý lịch theo xe.
1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc cho bán xe.
2. Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề nghị cho phép cơ quan, đơn vị mua xe được đăng ký xe theo quy định.
3. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.
4. Hợp đồng mua bán.
5. Hóa đơn bán hàng hợp lệ (áp dụng đối với trường hợp mua xe của các cơ quan, đơn vị có đăng ký kinh doanh).
6. Chứng nhận đăng ký, biển số, lý lịch theo xe.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký đối với xe điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
1. Quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (hoặc cấp có thẩm quyền) về việc điều động xe.
2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.
3. Biên bản bàn giao xe.
4. Chứng nhận đăng ký theo xe.
1. Hồ sơ đăng ký đối với xe cho, tặng, gồm:
a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;
b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;
c) Văn bản cho, tặng của bên cho, tặng;
d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan xe - máy đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ về Cục Xe - Máy).
2. Hồ sơ đăng ký xe viện trợ, gồm:
a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;
b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;
c) Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu;
d) Giấy xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính.
3. Hồ sơ đăng ký xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, gồm:
a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;
b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;
c) Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch;
d) Biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký đối với xe cải tạo
1. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cho phép cải tạo xe quân sự; phê duyệt tài liệu thiết kế cải tạo xe quân sự.
2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.
3. Giấy chứng nhận chất lượng và an toàn kỹ thuật sau cải tạo.
4. Chứng nhận đăng ký đối với xe đã đăng ký; đối với xe chưa đăng ký phải có hồ sơ gốc hợp lệ theo quy định của pháp luật và quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự.
Điều 18. Hồ sơ đăng ký đối với xe sau sửa chữa thay thế động cơ cùng loại
1. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.
2. Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Hồ sơ nguồn gốc động cơ.
4. Phiếu hợp cách xuất xưởng.
5. Biên bản giao, nhận xe khi xuất xưởng.
6. Chứng nhận đăng ký theo xe.
Điều 18a. Hồ sơ đăng ký thêm biển số xe quân sự, đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; xe nghiệp vụ của Tổng Cục II, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội đã đăng ký biển số dân sự3
1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc đăng ký, cấp biển số xe quân sự.
2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư này.
3. Bản sao y chứng nhận đăng ký, hồ sơ gốc của xe.
1. Các trường hợp cấp biển số tạm thời không giới hạn tuyến đường theo quy định tại Mẫu số 02, Phụ lục I Thông tư này, gồm:
a) Ô tô do Bộ Quốc phòng trang bị mới: Hồ sơ còn thiếu tờ khai nguồn gốc nhập khẩu;
b) Ô tô do Bộ Quốc phòng cho phép đơn vị tự mua: Hồ sơ còn thiếu quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự.
2.4 Các trường hợp cấp biển số tạm thời có giới hạn tuyến đường theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư số 102/2016/TT-BQP, gồm:
a) Ô tô nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trong quá trình trung chuyển, làm nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt;
b) Ô tô chạy khảo sát, thử nghiệm của đề tài, dự án thuộc các chương trình của Bộ Quốc phòng;
c) Ô tô cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch; xe là quà tặng hoặc nhập khẩu là tài sản di chuyển.
35. Ngoài các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 102/2016/TT-BQP, khi được Nhà nước giao nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cấp biển số tạm thời theo yêu cầu nhiệm vụ.
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký.
2. Đăng ký hồ sơ quản lý và trình cấp có thẩm quyền ký duyệt.
3. Cấp biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký, lý lịch xe.
4. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đăng ký xe theo quy định tại Thông tư này (tương ứng từ Điều 10 đến Điều 19) và gửi về Cục Xe - Máy.
5. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Xe - Máy có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này thì cấp biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký, lý lịch xe cho cơ quan, đơn vị. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thì Cục Xe - Máy thông báo cho cơ quan, đơn vị liên quan biết và nêu rõ lý do.
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi biển số, chứng nhận đăng ký
1. Trường hợp cấp lại, cấp đổi
a) Cấp lại biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký bị mất;
b) Cấp đổi biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký bị hỏng.
2. Hồ sơ cấp lại, cấp đổi
a) Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;
b)6 Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư này (không áp dụng đối với trường hợp cấp lại biển số);
c) Bản tường trình của lái xe hoặc người được giao nhiệm vụ quản lý (có xác nhận của chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên);
d) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thi hành kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm (nếu có);
đ) Biển số đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký theo xe (trường hợp bị hỏng).
3. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp xe quân sự bị mất, hỏng biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký: Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này và gửi về Cục Xe - Máy;
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Xe - Máy có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này thì cấp lại, cấp đổi biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thì Cục Xe - Máy thông báo cho cơ quan, đơn vị liên quan biết và nêu rõ lý do.
Mục 2: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE QUÂN SỰ
1. Cục Xe - Máy là cơ quan tham mưu, giúp Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại, sự đồng bộ xe quân sự trong Bộ Quốc phòng; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, đơn vị thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý xe quân sự.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại và sự đồng bộ xe quân sự trong cơ quan, đơn vị mình quản lý; điều chỉnh, điều động, phân nhóm xe và xác định trạng thái sử dụng xe quân sự trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền.
3. Chỉ huy các cấp chịu trách nhiệm quản lý, nắm chắc số lượng, chất lượng, chủng loại, nhóm xe, trạng thái sử dụng và sự đồng bộ của xe quân sự thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý.
4. Cơ quan xe - máy đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm duy trì hệ số kỹ thuật, nâng cao chất lượng công tác quản lý xe quân sự theo quyết định của người chỉ huy và hướng dẫn của cơ quan xe - máy cấp trên.
1. Chỉ huy các cấp chịu trách nhiệm về việc sử dụng xe quân sự trong cơ quan, đơn vị mình quản lý: Sử dụng đúng nhóm xe, đúng mục đích, nhiệm vụ và tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2.7 Người điều khiển xe quân sự, phải có giấy phép lái xe quân sự (người điều khiển xe mang biển số quân sự phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước được phép sử dụng giấy phép lái xe dân sự) đúng quy định, hợp lệ; khi tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối.
3. Khi lưu hành xe quá tải trọng, khổ giới hạn, xe bánh xích, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong điều kiện bình thường phải thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và phải có các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn đối với công trình đường bộ theo quy định của pháp luật.
4. Xe ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc đăng ký biển số quân sự của các cơ quan, đơn vị Quân đội làm kinh tế phải niêm yết thông tin về tải trọng theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.
5. Lực lượng kiểm tra xe quân sự, kiểm soát quân sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, kiểm tra các hoạt động của xe quân sự tham gia giao thông, khi phát hiện hành vi vi phạm thì chấn chỉnh kịp thời, xử lý theo quy định của Quân đội và quy định của pháp luật.
6. Xe quân sự chở hàng trái phép bị tạm giữ hàng hóa, phương tiện chuyển giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. Người điều khiển xe quân sự nếu vi phạm các quy định khi tham gia giao thông thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời, người chỉ huy cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới về việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của người lái xe thuộc quyền.
Điều 24. Điều kiện xe quân sự khi lưu hành8
1. Khi tham gia giao thông phải bảo đảm đầy đủ các quy định, như sau:
a) Biển số đăng ký;
b) Chứng nhận đăng ký;
c) Tem kiểm định còn hiệu lực dán trên kính chắn gió;
d) Hệ thống số phụ;
đ) Giấy công tác xe;
e) Đối với xe vận chuyển hàng hóa phải có chứng từ hàng hóa. Trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật;
g) Sổ theo dõi hoạt động xe - máy.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành lái xe, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, phải có:
a) Giấy phép xe tập lái;
b) Biển xe tập lái.
3. Trường hợp chạy thử nghiệm, phải có:
a) Lệnh sửa chữa hoặc kế hoạch chạy thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Biển báo “xe chạy thử” làm bằng tấm mica nền đỏ, chữ trắng (kích thước 297mm x 210mm) treo phía trước và phía sau xe.
4. Xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước:
a) Biển số đăng ký;
b) Chứng nhận đăng ký theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư này;
c) Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật.
2. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn, hệ thống sổ sách nghiệp vụ, chế độ thống kê, báo cáo để tổ chức thực hiện bảo đảm thống nhất và hiệu quả trong Bộ Quốc phòng.
3. Quản lý, bảo quản, lưu trữ hồ sơ đăng ký xe quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và quy định pháp luật.
1. Cơ quan xe - máy các đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng:
a) Tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự;
b) Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị về tính pháp lý, tính chính xác của hồ sơ đề nghị đăng ký;
c) Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Cục Xe - Máy về công tác đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự theo đúng quy định của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thế Thông tư số 33/2010/TT-BQP ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký và quản lý xe cơ giới của Quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
1. Biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký xe quân sự: Nếu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng và sẽ thực hiện cấp đổi theo kế hoạch của Cục Xe - Máy.
2. Biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký xe quân sự đối với xe ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc của các cơ quan, đơn vị Quân đội làm kinh tế: Nếu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng và sẽ thực hiện cấp đổi theo quy định của Thông tư này trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
1. Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Mẫu số 01: Bản khai đăng ký xe.10
Mẫu số 02: Đăng ký tạm thời cho xe không giới hạn tuyến đường.
Mẫu số 03: Đăng ký tạm thời cho xe có giới hạn tuyến đường.
Mẫu số 04: Chứng nhận đăng ký xe.
Mẫu số 01. Bản khai đăng ký xe
| ……..(1)…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …(3)…, ngày …. tháng ….. năm 20… |
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XE
Căn cứ ……………………………………………(4)…………………………………………………
…………………….(2)……………………………………… đề nghị Cục Xe - Máy đăng ký xe ô tô (mô tô) có đặc điểm sau:
Nhãn hiệu xe:………(5)…………Loại xe:………………(6)……………………….
Số khung:…………..(7)………….Số máy:……………(8)…………………………
Nguồn gốc trang bị:…………………………..(9)……………………………………
| Cà số khung trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung) |
| Cà số máy trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung) |
Nước sản xuất:……(10)...............Năm sản xuất:…………(11)……………….
Công suất động cơ:..(12)...KW (ml). Công thức bánh xe: ...(13)……………..
Tổng số lốp xe:...(14)……….(bộ); cỡ lốp (15): Trước:………..Sau:………….
Kích thước của xe (16): Dài…………mm, rộng……….mm, cao………….mm
Tải trọng (xe tải):...(17)....kg. Khối lượng toàn bộ:…………………….(18)...kg.
Số chỗ ngồi:……………….(19)....người.
Giá trị xe:………………………..(20)………………………………………………
| TRƯỞNG PHÒNG (BAN) XE-MÁY | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Phần dành riêng cho Cục Xe - Máy
| Đăng ký cũ |
| Đăng ký mới |
|
Số chứng nhận đăng ký:…………………..Cấp lần:………………………………..
Ngày đăng ký:…………………………….Số sổ……………………………………..
| TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG | CỤC TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký (dưới cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ một cấp).
(3) Địa danh.
(4) Quyết định số…………ngày……..tháng…….năm…..về việc…………………………
(5), (6), Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(7), (8) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(9) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua sắm, cho tặng...
(10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(20) Xe đăng ký lần đầu ghi như trong hóa đơn bán hàng; trường hợp xe cho, tặng, viện trợ, điều chuyển đơn vị không có hóa đơn bán hàng thì bỏ trống.
Tờ khai đăng ký xe do cán bộ quản lý xe - máy khai, thủ trưởng phòng (ban) xe - máy đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ ký, ghi rõ họ, tên; thủ trưởng đơn vị trực tiếp đăng ký ký tên, đóng dấu.
Không ghi vào phần dành riêng cho Cục Xe - Máy.
Mẫu số 02. Đăng ký tạm thời cho xe không giới hạn tuyến đường
1. Mặt trước:

2. Mặt sau:
| Nhãn hiệu: ………………………………………………………………………………………… | |
| Số khung: ………………………………Số máy:………………………………………………… | |
| Đơn vị sử dụng: …………………………………………………………………………………… | |
| Thời hạn sử dụng đến: Ngày ………………… tháng……………….năm……………………
| |
|
| Ngày….tháng….năm…. |
3. Quy cách:
- Kích thước 297 x 210 mm (A4).
- In ngang trên nền giấy trắng, loại 80g/m2.
Mẫu số 03. Đăng ký tạm thời cho xe có giới hạn tuyến đường

- Quy cách:
+ Kích thước 297 x 210 mm (A4).
+ In ngang trên nền giấy trắng, loại 80g/m2.
Mẫu số 04. Chứng nhận đăng ký xe
1. Mặt trước:

2. Mặt sau:

3. Quy cách:
- Kích thước 85,60 x 53,98mm.
- Giữa mặt trước in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt.
- In Offset trên nền giấy trắng, loại 230g/m2, ép Plastic bảo vệ.
2. Mẫu số 02. Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước11
3. Mặt trước:

2. Mặt sau:

3. Quy cách:
- Kích thước 85,60mm x 53,98mm;
- Số chứng nhận đăng ký có 02 ký tự đầu là chữ “LĐ...” trước dãy số đăng ký;
- Mặt trước giữa có in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt;
- Mặt sau có 02 vạch chéo song song mầu đỏ, hoa văn phản quang màu vàng nhạt; có 05 ô để đóng dấu gia hạn sử dụng hằng năm, chữ mầu đen;
- In Offset trên nền giấy trắng, loại 230g/m2, ép Plastic bảo vệ.
MẪU BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ, HỆ THỐNG SỐ PHỤ XE QUÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Biển số

a) Kích thước biển số
| TT | Loại biển số | Kích thước biển (mm) | Chiều cao chữ, số (mm) | Chiều rộng chữ, số (mm) | Bề dày nét chữ, số (mm) | Gạch nối | |
| Dài (mm) | Rộng (mm) | ||||||
| 1 | Biển trước xe ô tô, xe xích | 400 x 110 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 2 | Biển sau xe ô tô, xe xích | 280 x 200 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 3 | Biển xe mô tô | 180 x 150 | 50 | 30 | 7 |
|
|
| 4 | Biển số rơ moóc, sơmi rơ moóc | 280 x 200 | 81 | 41 | 12 |
|
|
- Xe du lịch (đến 09 chỗ ngồi) kích thước biển số phía sau cho phép dập theo kích thước của hốc lắp biển số.
b) Vật liệu sản xuất biển số
Nhôm dẻo dày 1mm, trên bề mặt biển số được phủ lớp vật liệu phản quang.
c) Quy cách
- Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm.
- Trên nền biển có dập hình quân hiệu, đường kính 20mm:
+ Biển số trước: Hình quân hiệu dập phía trên gạch ngang thứ nhất;
+ Biển số sau: Hình quân hiệu dập ở vị trí bên trái, khoảng cách giữa chữ ký hiệu đơn vị.
d) Biển số kẻ trên thành hậu xe ô tô vận tải có kích thước
- Chiều cao của chữ và số 160mm;
- Chiều rộng của chữ và số 80mm;
- Bề dày nét chữ và số 20mm.
2. Hệ thống số phụ
- Các xe ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc đã được đăng ký, trước khi đưa ra sử dụng đơn vị phải bổ sung hệ thống số phụ cho xe theo quy định;
- Nhóm chữ, số trong hệ thống số phụ do phòng (ban) xe - máy các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng đề xuất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt và quản lý theo chế độ mật (phải thống nhất, khoa học, tránh trùng lặp); sau khi được phê duyệt cơ quan, đơn vị báo cáo Cục Xe - Máy để thống nhất quản lý;
- Nhóm chữ và số của hệ thống số phụ gồm từ 1 đến 2 nhóm chữ hoặc 1 đến 2 nhóm số, có thể kết hợp cả nhóm chữ và số; giữa 2 nhóm chữ hoặc số nối nhau bằng nét gạch ngang. Nhóm chữ (số) đầu thể hiện đơn vị dưới đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp; nhóm thứ 2 thể hiện đơn vị dưới đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng 2 cấp.
Ví dụ: Xe của Trung đoàn Bộ binh 101, Sư đoàn Bộ binh 325 (25 - 01).
- Hình thức, chất liệu, vị trí trình bày
+ Phông chữ: “.VNARIAL NARROWH” đứng, đậm, cao 50mm, khoảng cách giữa các số (hoặc chữ) 12mm; nét gạch ngang: rộng 8mm, dài 15mm.
+ Màu sắc: Chọn màu chữ, số, đường gạch ngang có màu tương phản với màu nền tại vị trí ghi số phụ.
+ Hình thức: Trình bày phải thống nhất trên mỗi nhãn hiệu xe của đơn vị.
+ Chất liệu: Sơn trực tiếp lên xe hoặc dán bằng băng dính màu (decal ni lông) đảm bảo chắc chắn không bị bong tróc.
+ Vị trí: Trình bày bên trái theo chiều tiến của xe cả phía trước và phía sau, ở vị trí dễ quan sát (trên chắn đòn xe).
KÝ HIỆU BIỂN SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ12
(Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | TÊN ĐƠN VỊ | KÝ HIỆU BIỂN SỐ |
| 1 | Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng | TM |
| 2 | Tổng cục Chính trị | TC |
| 3 | Tổng cục Hậu cần | TH |
| 4 | Tổng cục Kỹ thuật | TT |
| 5 | Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng | TK |
| 6 | Tổng cục II | TN |
| 7 | Quân khu 1 | KA |
| 8 | Quân khu 2 | KB |
| 9 | Quân khu 3 | KC |
| 10 | Quân khu 4 | KD |
| 11 | Quân khu 5 | KV |
| 12 | Quân khu 7 | KP |
| 13 | Quân khu 9 | KK |
| 14 | Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội | KT |
| 15 | Quân đoàn 1 | AA |
| 16 | Quân đoàn 2 | AB |
| 17 | Quân đoàn 3 | AC |
| 18 | Quân đoàn 4 | AD |
| 19 | Quân chủng Phòng không - Không quân | QA |
| 20 | Quân chủng Hải quân | QH |
| 21 | Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | QB |
| 22 | Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển | QC |
| 23 | Bộ Tư lệnh 86 | QM |
| 24 | Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh | BL |
| 25 | Binh chủng Tăng, Thiết giáp | BB |
| 26 | Binh chủng Công binh | BC |
| 27 | Binh chủng Đặc công | BK |
| 28 | Binh chủng Pháo binh | BP |
| 29 | Binh chủng Hóa học | BH |
| 30 | Binh chủng Thông tin liên lạc | BT |
| 31 | Học viện Quốc phòng | HA |
| 32 | Học viện Lục quân | HB |
| 33 | Học viện Chính trị | HC |
| 34 | Học viện Hậu cần | HE |
| 35 | Học viện Kỹ thuật quân sự | HD |
| 36 | Học viện Quân y | HH |
| 37 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | HT |
| 38 | Trường Sĩ quan Lục quân 2 | HQ |
| 39 | Trường Sĩ quan Chính trị | HN |
| 40 | Cục Đối ngoại | PA |
| 41 | Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam | PG |
| 42 | Ban Cơ yếu Chính phủ | PK |
| 43 | Viện Khoa học và Công nghệ quân sự | PQ |
| 44 | Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng | PM |
| 45 | Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga | PX |
| 46 | Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 | PP - 10 |
| 47 | Bệnh viện quân y 175 | PP - 40 |
| 48 | Viện Y học cổ truyền Quân đội | PP - 60 |
| 49 | Binh đoàn 11 | AV |
| 50 | Binh đoàn 12 | AT |
| 51 | Binh đoàn 15 | AN |
| 52 | Binh đoàn 16 | AX |
| 53 | Binh đoàn 18 | AM |
| 54 | Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | VT |
| 55 | Tổng công ty 36 - CTCP | CA |
| 56 | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội | CB |
| 57 | Tổng Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân | CD |
| 58 | Tổng công ty Đông Bắc | CH |
| 59 | Công ty Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp quốc phòng | CK |
| 60 | Tổng công ty Thái Sơn | CM |
| 61 | Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng | CN |
| 62 | Tổng công ty 319 | CP |
| 63 | Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất | CT |
| 64 | Tổng công ty xây dựng Lũng Lô | CV |
NIÊM YẾT THÔNG TIN VỀ TẢI TRỌNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Đối tượng phải niêm yết
- Xe ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc đăng ký biển số quân sự (biển đỏ) của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế;
- Xe ô tô của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế đăng ký biển số do Bộ Công an cấp (biển trắng) thực hiện theo quy định của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải.
2. Nội dung, vị trí niêm yết
a) Nội dung:
- Đối với ô tô tải, rơ moóc, sơmi rơ moóc: Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (tải trọng), khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (đơn vị tính bằng tấn);
- Đối với ô tô đầu kéo: Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (khối lượng toàn bộ của sơmi rơ moóc phân bố lên cơ cấu kéo), khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ cho phép kéo theo (đơn vị tính bằng tấn).
b) Vị trí niêm yết:
- Đối với ô tô tải, ô tô đầu kéo: Mặt ngoài hai bên cánh cửa xe.
- Đối với rơ moóc, sơmi rơ moóc:
+ Trường hợp rơ moóc và sơmi rơ moóc có thành thùng: Gắn giữa mặt ngoài hai bên thành thùng dọc xe;
+ Trường hợp rơ moóc và sơmi rơ moóc không có thành thùng: Gắn lên khung xe, tại vị trí dễ quan sát (gần vị trí gắn biển số đăng ký).
3. Hình thức trình bày
- Phông chữ: “.VNARIAL NARROWH” đứng, đậm.
+ Ô tô tải, ô tô đầu kéo: Nội dung thông tin thể hiện trong hình tròn đường kính 200mm (Mục 4, 5 Phụ lục này).
+ Rơ moóc, sơmi rơ moóc: Nội dung thông tin thể hiện trong bảng kim loại, hình chữ nhật, kích thước 273 x 205mm (Mục 4, 5 Phụ lục này).
- Màu sắc: Chọn màu chữ, số, viền bao hình tròn, đường gạch ngang cùng màu.
+ Đối với các xe có màu sơn sáng màu (trắng, xanh nhạt...) chọn chữ và số màu đen.
+ Đối với các xe có màu sơn sẫm màu (đỏ, đen...) chọn chữ và số màu trắng.
+ Đối với bảng kim loại gắn trên rơ moóc, sơmi rơ moóc chọn nền màu trắng, chữ và số màu đen.
- Chất liệu: Sơn trực tiếp hoặc dán bằng decal ni lông, đảm bảo chắc chắn không bị bong tróc.
- Hình thức trình bày phải thống nhất trên mỗi nhãn hiệu xe của đơn vị.
4. Quy cách niêm yết thông tin tải trọng

c) Rơ moóc, sơmi rơ moóc

5. Quy định về kích thước niêm yết thông tin tải trọng
a) Ô tô tải, ô tô đầu kéo

b) Rơmoóc, sơmi rơ moóc

1 Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phồng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 102/2016/TT-BQP)”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
3 Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
8 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
9 Điều 2 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019, quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị (biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự có thay đổi ký hiệu) phải thực hiện xong việc cấp đổi biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe quân sự theo đúng quy định tại Thông tư này.
3. Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
4. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
10 Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
11 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
12 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung Phụ lục III Thông tư số 102/2016/TT-BQP theo quy định tại Điểm c Khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 172/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BQP năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 01/VBHN-BQP
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 22/04/2019
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Bế Xuân Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 431 đến số 432
- Ngày hiệu lực: 22/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
