TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 01/VBHN-BCA NĂM 2019 QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCA năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành (xác thực bởi Đại tướng Tô Lâm) là văn bản hợp nhất các quy định từ Thông tư số 61/2015/TT-BCA và Thông tư số 33/2018/TT-BCA. Văn bản này quy định chi tiết, thống nhất về mẫu thẻ Căn cước công dân (CCCD) áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản quy định cụ thể về các yếu tố kỹ thuật và quản lý liên quan đến thẻ Căn cước công dân bao gồm: hình dáng, kích thước, quy cách, ngôn ngữ khác, chất liệu, nội dung hiển thị trên thẻ, cùng trách nhiệm của Công an các đơn vị trong việc sản xuất và quản lý mẫu thẻ.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên thực hiện các thủ tục cấp, đổi, hoặc cấp lại thẻ Căn cước công dân.
- Công an các đơn vị, địa phương trên toàn quốc.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, cấp và quản lý thẻ Căn cước công dân.
2. Quy chuẩn kỹ thuật về hình dáng, kích thước, chất liệu và ngôn ngữ
Thẻ Căn cước công dân được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ bền cao:
- Hình dáng và kích thước: Thẻ có hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn để tránh trầy xước và tăng độ bền. Kích thước tiêu chuẩn của thẻ bao gồm: chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm và độ dày là 0,76 mm.
- Chất liệu: Thẻ được sản xuất bằng chất liệu nhựa chuyên dụng, hai mặt ngoài cùng được phủ một lớp màng nhựa mỏng trong suốt bảo vệ thông tin in trên thẻ khỏi tác động của môi trường.
- Ngôn ngữ khác trên thẻ: Sẽ được quy định cụ thể khi Việt Nam ký kết các điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân các nước ký kết sử dụng thẻ Căn cước công dân thay thế cho hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
3. Nội dung thông tin hiển thị trên hai mặt của thẻ
Thông tin trên thẻ Căn cước công dân được phân bổ khoa học ở cả hai mặt nhằm tối ưu hóa việc nhận diện và quản lý dữ liệu:
- Mặt trước của thẻ:
- Phía bên trái (từ trên xuống): Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đường kính 14mm); ảnh chân dung của người được cấp thẻ (kích thước 20mm x 30mm); thông tin về thời hạn sử dụng của thẻ ("có giá trị đến").
- Phía bên phải (từ trên xuống): Tiêu ngữ "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"; dòng chữ "CĂN CƯỚC CÔNG DÂN"; số thẻ; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú của công dân.
- Mặt sau của thẻ:
- Phía trên cùng: Mã vạch hai chiều lưu trữ các thông tin cơ bản của công dân.
- Phía bên trái: Gồm 02 ô vân tay, ô phía trên là vân tay ngón trỏ trái, ô phía dưới là vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ.
- Phía bên phải (từ trên xuống): Đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm, tên, chức danh và chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ (Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội); dấu hình Quốc huy thu nhỏ của cơ quan cấp thẻ.
4. Quy cách in ấn, màu sắc và tính năng bảo an trên thẻ
Để đảm bảo tính bảo mật cao và chống làm giả, quy cách in ấn của thẻ được quy định chi tiết:
- Họa tiết nền: Cả hai mặt thẻ đều được in hoa văn màu xanh nhạt. Nền mặt trước in hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen cùng các họa tiết trang trí. Nền mặt sau là sự kết hợp của các hoa văn đường cong vắt chéo đan xen tinh xảo.
- Phương pháp in: Quốc huy và ảnh chân dung của công dân được in màu trực tiếp lên phôi thẻ.
- Màu sắc chữ viết trên thẻ:
- Màu đen: Dùng cho tiêu ngữ quốc gia; các thông tin cá nhân của công dân; ảnh vân tay; ngày tháng năm cấp và hết hạn; đặc điểm nhân dạng; họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ.
- Màu đỏ: Dùng cho dòng chữ "CĂN CƯỚC CÔNG DÂN" và số thẻ Căn cước công dân.
- Màu xanh: Dùng cho các tiêu đề thông tin (Số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú; có giá trị đến; đặc điểm nhân dạng; ngón trỏ trái; ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm; chức danh của người cấp).
- Tính năng bảo an: Thẻ được gắn phôi bảo an ở mặt sau. Mã vạch hai chiều màu đen lưu trữ thông tin cơ bản của công dân để phục vụ quét dữ liệu nhanh chóng.
- Con dấu trên thẻ: Sử dụng mực màu đỏ, là con dấu thu nhỏ có hình Quốc huy của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.
5. Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân
Thời hạn sử dụng của thẻ không cố định mà được tính dựa trên độ tuổi đổi thẻ của công dân theo quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân (cụ thể là các mốc tuổi phải đổi thẻ gồm: đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi).
6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Văn bản quy định rõ lộ trình chuyển đổi từ Chứng minh nhân dân (CMND) sang thẻ Căn cước công dân:
- Hiệu lực: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, chính thức thay thế Thông tư số 57/2013/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân.
- Quy định chuyển tiếp: Mẫu thẻ CCCD mới được áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016. Đối với các địa phương chưa đủ điều kiện kỹ thuật để triển khai cấp thẻ CCCD theo mẫu mới, được phép tiếp tục cấp, đổi, cấp lại CMND theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11). Tuy nhiên, thời hạn cuối cùng để hoàn thành việc chuyển đổi và thực hiện thống nhất theo mẫu thẻ CCCD mới trên toàn quốc là ngày 01 tháng 01 năm 2020.
7. Phân công trách nhiệm thi hành của các cơ quan chức năng
Việc sản xuất, quản lý và cấp phát thẻ CCCD được phân công chặt chẽ giữa các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an:
- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về mẫu thẻ trên toàn quốc.
- Vào tháng 10 hằng năm, lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ CCCD của toàn quốc cho năm tiếp theo để gửi Viện Khoa học và Công nghệ sản xuất.
- Tiếp nhận, quản lý nghiêm ngặt mẫu thẻ do Viện Khoa học và Công nghệ bàn giao theo chế độ tài liệu nghiệp vụ ngành Công an.
- Thống nhất quản lý, kiểm tra việc sử dụng thẻ trên toàn quốc; định kỳ lập biên bản tiêu hủy đối với các mẫu thẻ bị hỏng trong quá trình sản xuất, bảo quản.
- Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an:
- Sản xuất mẫu thẻ CCCD theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước, chất liệu và quy cách quy định tại Điều 3 dựa trên đề nghị của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bảo quản, quản lý chặt chẽ phôi và mẫu thẻ theo chế độ mật của ngành; bàn giao kịp thời cho đơn vị tiếp nhận.
- Thực hiện thống kê và lập biên bản tiêu hủy định kỳ hàng năm đối với các mẫu thẻ bị hỏng trong quá trình sản xuất.
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Tháng 9 hằng năm, có trách nhiệm chủ động lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ CCCD của địa phương mình cho năm tiếp theo để gửi về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tổng hợp.
- Các đơn vị khác: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thi hành. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/VBHN-BCA | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2019 |
Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, được sửa đổi bởi:
Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân.1
Thông tư này quy định cụ thể về hình dáng, kích thước, quy cách, ngôn ngữ khác, chất liệu, nội dung thẻ Căn cước công dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị trong việc sản xuất, quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân.
1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sản xuất, cấp và quản lý thẻ Căn cước công dân.
Điều 3. Hình dáng, kích thước, nội dung, quy cách và chất liệu thẻ Căn cước công dân
1. Hình dáng, kích thước
Thẻ Căn cước công dân hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn, chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm, độ dày 0,76 mm.
2. Nội dung
a) Mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau:
- Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14mm; ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân cỡ 20mm x 30mm; có giá trị đến;
- Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”; số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú;

b) Mặt sau thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau:
- Trên cùng là mã vạch hai chiều;
- Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ Căn cước công dân;
- Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.
3. Quy cách
a) Hai mặt của thẻ Căn cước công dân in hoa văn màu xanh nhạt. Nền mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm: hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen và các hoa văn, các họa tiết trang trí. Nền mặt sau thẻ Căn cước công dân gồm các hoa văn được kết hợp với các họa tiết đường cong vắt chéo đan xen;
b) Quốc huy và ảnh của công dân được in màu trực tiếp trên thẻ Căn cước công dân;
c) Màu sắc của các chữ trên thẻ Căn cước công dân
- Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; các thông tin cá nhân của người được cấp thẻ Căn cước công dân; ảnh vân tay ngón trỏ trái, ảnh vân tay ngón trỏ phải, ngày, tháng, năm cấp; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; thông tin về đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân màu đen;
- Dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”, số thẻ Căn cước công dân màu đỏ;
- Các chữ: Số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú; có giá trị đến; đặc điểm nhân dạng; ngón trỏ trái; ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm; chức danh của người có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân màu xanh;
d) Phoi bảo an được gắn ở mặt sau thẻ Căn cước công dân;
đ) Mã vạch hai chiều lưu trữ thông tin cơ bản của công dân được cấp thẻ Căn cước công dân màu đen.
4. Chất liệu
Thẻ Căn cước công dân được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.
5. Ngôn ngữ khác trên thẻ Căn cước công dân được quy định cụ thể khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
Điều 4. Con dấu trên thẻ Căn cước công dân
Con dấu trên thẻ Căn cước công dân dùng mực màu đỏ, là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an3.
Điều 5. Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân
Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân được tính theo độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp4
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư số 57/2013/TT-BCA ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu Chứng minh nhân dân.
2. Mẫu thẻ Căn cước công dân quy định tại Điều 3 Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Địa phương chưa có điều kiện triển khai cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo mẫu quy định tại Thông tư này thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội để cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2020 phải thực hiện thống nhất theo mẫu quy định tại Thông tư này.
1. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội5
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này;
b) Tháng 10 hàng năm, lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ Căn cước công dân trên toàn quốc cho năm tiếp theo gửi Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an6 để sản xuất mẫu thẻ Căn cước công dân;
c) Tiếp nhận mẫu thẻ Căn cước công dân do Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an7 bàn giao để sản xuất thẻ Căn cước công dân; quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân chặt chẽ theo chế độ tài liệu nghiệp vụ của ngành Công an;
d) Thống nhất quản lý, kiểm tra thẻ Căn cước công dân trên toàn quốc;
đ) Mẫu thẻ Căn cước công dân bị hỏng trong quá trình sản xuất, bảo quản thì phải thống kê số lượng và định kỳ hàng năm phải lập biên bản tiêu hủy.
2. Trách nhiệm của Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an8
a) Sản xuất mẫu thẻ Căn cước công dân theo đề nghị của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội9 bảo đảm kỹ thuật, chất lượng, theo đúng hình dáng, kích thước, nội dung, quy cách, chất liệu, ngôn ngữ quy định tại Điều 3 Thông tư này;
b) Quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân chặt chẽ theo chế độ tài liệu nghiệp vụ của ngành Công an;
c) Bàn giao kịp thời mẫu thẻ Căn cước công dân cho Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội10.
d) Mẫu thẻ Căn cước công dân bị hỏng trong quá trình sản xuất, bảo quản thì phải thống kê số lượng và định kỳ hàng năm phải lập biên bản tiêu hủy.
3. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tháng 9 hằng năm, lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ Căn cước công dân của địa phương mình cho năm tiếp theo gửi Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
4. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG |
1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân.”
2 Cụm từ “CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT ĐKQL CƯ TRÚ VÀ DLQG VỀ DÂN CƯ” tại mặt sau mẫu thẻ Căn cước công dân được sửa đổi bằng cụm từ “CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
3 Cụm từ “Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an” được sửa đổi bằng cụm từ “Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
4 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.”
5 Cụm từ “Tổng cục Cảnh sát” được sửa đổi bằng cụm từ “Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
6 Cụm từ “Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật” được sửa đổi bằng cụm từ “Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
7 Cụm từ “Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật” được sửa đổi bằng cụm từ “Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
8 Cụm từ “Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật” được sửa đổi bằng cụm từ “Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
9 Cụm từ “Tổng cục Cảnh sát” được sửa đổi bằng cụm từ “Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
10 Cụm từ “Tổng cục Cảnh sát” được sửa đổi bằng cụm từ “Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCA năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 01/VBHN-BCA
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 18/02/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

