Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 173:1989 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và hướng dẫn áp dụng đối với phụ gia tăng dẻo KDT2 dùng trong chế tạo vữa và bêtông xây dựng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia tăng dẻo KDT2, một loại phụ gia hóa học được sử dụng để cải thiện tính công tác, tăng độ dẻo và độ sụt của hỗn hợp bêtông và vữa xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất phụ gia, các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát chất lượng công trình xây dựng có sử dụng phụ gia KDT2 trong chế tạo bêtông và vữa.
- Quy định chung (Điều 2)
- Phụ gia tăng dẻo KDT2 khi đưa vào sử dụng phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến các tính chất cơ lý lâu dài của bêtông và vữa, đặc biệt là cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày và khả năng bảo vệ chống ăn mòn cốt thép.
- Việc lựa chọn liều lượng pha trộn phụ gia KDT2 phải được xác định thông qua thực nghiệm thiết kế cấp phối bêtông tại phòng thí nghiệm trước khi áp dụng đại trà tại công trường.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia KDT2 (Điều 3)
- Trạng thái và ngoại quan: Quy định về màu sắc, độ đồng nhất và dạng tồn tại của phụ gia (dạng lỏng hoặc dạng bột) nhằm đảm bảo tính ổn định trong quá trình lưu trữ và hòa tan.
- Chỉ tiêu hóa lý cốt lõi: Xác định các giới hạn kỹ thuật bắt buộc như độ pH, tỷ trọng dung dịch, hàm lượng chất khô hoạt tính và giới hạn tối đa của các tạp chất có hại (đặc biệt là hàm lượng ion clo để tránh gây ăn mòn cốt thép).
- Hiệu quả công nghệ: Phụ gia phải đạt được hiệu quả tăng độ sụt của hỗn hợp bêtông hoặc tăng độ lưu động của vữa theo tỷ lệ quy định so với mẫu đối chứng không sử dụng phụ gia khi giữ nguyên lượng nước dùng nước.
- Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng (Điều 4)
- Quy định quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô sản phẩm phụ gia KDT2 để tiến hành kiểm nghiệm chất lượng trước khi đưa vào sử dụng tại trạm trộn hoặc công trường.
- Hướng dẫn các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định các chỉ tiêu hóa lý của phụ gia, cũng như phương pháp đánh giá mức độ tương thích của phụ gia KDT2 với các loại xi măng khác nhau.
- Yêu cầu về công tác bảo quản, đóng gói, ghi nhãn và vận chuyển phụ gia nhằm ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng do tác động của môi trường thời tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCXDVN 173:1989
PHỤ GIA TĂNG DẺO KDT2 CHO VỮA VÀ BÊTÔNG XÂY DỰNG
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với phụ gia tăng dẻo KĐT2 cho vữa và bê tông xây dựng, được sản xuất theo Phương pháp cô đặc trực tiếp dịch kiềm đen của các nhà máy sản xuất bột giấy theo Phương pháp kiềm ( Phương pháp Natron).
1.1. Phụ gia tăng dẻo KĐT2 chế tạo theo Phương pháp trên phải đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật sau đây:

2.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Phụ gia tăng dẻo KĐT2 được nghiệm thu theo lô, khối lượng của một lô là 2 tấn, nếu nhỏ hơn 2 tấn cũng được coi là 1 lô. ở mỗi lô (trước khi lấy mẫu phải khuấy đều mẫu được lấy ở 3 điểm theo Phương thẳng đứng. Điểm thứ nhất cách mặt trên của phụ gia 20cm, điểm thứ hai ở giữa và điểm thứ ba cách mặt đáy 20cm. Mỗi điểm lấy 7 lít, trộn đều các mẫu đó lấy trung bình 5 lít, mẫu được bảo quản trong can nhựa hay bình thủy tinh có nắp đậy, phải ghi nhãn hiệu rõ ràng.
2.2. Số mẫu thí nghiệm.
Khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của phụ gia tăng dẻo KĐT2 phải thí nghiệm trên cùng một mẫu của từng lô riêng biệt. Mỗi chỉ tiêu được tiến hành song song 3 mẫu, kết quả cuối cùng là trung bình số học của ba mẫu đó (độ chính xác của kết quả 3 mẫu là 0,5%).
Khi kiểm tra nếu có chỉ tiêu nào không đạt thì bắt buộc phải lấy mẫu để kiểm tra lại.
2.3. Trạng thái và màu sắc: so sánh với mẫu chuẩn.
2.4. Xác định hàm lượng chất khô
2.4.1. Dụng cụ, thiết bị, hóa chất thí nghiệm.
- Cân phân tích, có độ chính xác theo quy định của cân.
- Tủ sấy (từ 1500C trở lên) có quạt gió và rơ le ngắt tự động;
- Bình hút ẩm ỉ 25cm có vòi.
- Cốc cầu 30ml.
- Đũa thuỷ tinh.
2.4.2. Tiến hành thử.
Cân 5 gam phụ gia đã được chuẩn bị theo mục 2.1 (trước khi cân phải khuấy đều), cho vào cốc cân đã biết trước khối lượng đem sấy ở nhiệt độ 105 S=±> 50C đến khô (khoảng 24 giờ) lấy ra bình hút ẩm để nguội đến nhiệt độ phòng, sấy và cân đến khi khối lượng không đổi (chú thích: có thể có mẫu sơ bộ trên bếp cách thủy để rút ngắn thời gian sấy).
2.3. Tính kết quả.
Hàm lượng chất khô tính ra % theo công thức :
A = [M - G]/H.100
Trong đó:
A - Hàm lượng chất khô tính bằng %.
M - Khối lượng của mẫu và cốc sau khi sấy khô tính bằng gam.
G - Khối lượng của cốc, tính bằng gam.
H - Khối lượng phụ gia Nước ban đầu, tính bằng gam.
2.4. Xác định hàm lượng lignhin.
2.4.1 Dụng cụ, thiết bị, hóa chất thí nghiệm:
- Cân phân tích, có độ chính xác theo quy định của cân.
- Tủ sấy (từ 1500C trở lên) có quạt gió, rơle, ngắt tự động.
- Cốc thủy tinh 100ml.
- ống đong 100ml.
- Đũa thủy tinh.
- Bình hút ẩm ỉ 25cm có vòi.
- Giấy đo pH;
- Phễu thủy tinh ỉ 6cm.
- Giấy lọc băng xanh ỉ11cm.
- Dung dịch H2SO4 30% (P.A).
- Dung dịch BaCl2 10% (P.A).
- Nước cất nóng (khoảng 500C).
2.4.2. Tiến hành thử:
Cân 5gam phụ gia đã được chuẩn bị theo mục 2.1 (trước khi cân phải khuấy đều) cho vào cốc 100ml. Thêm vào đó 40ml Nước cất nóng, khuấy đều để mẫu qua 16 giờ ở nhiệt độ phòng sau đó axit hóa bằng dung dịch H2SO4 30% đến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 337:2005 về vữa và bê tông chịu axit do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-18:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 18: xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 337:2005 về vữa và bê tông chịu axit do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-18:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 18: xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 173:1989 về phụ gia tăng dẻo KDT2 cho vữa và bêtông xây dựng
- Số hiệu: TCXDVN173:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
