Tóm tắt Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 76:1979 về quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cung cấp nước
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 76:1979 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, quy trình vận hành và quản lý kỹ thuật đối với các hệ thống cấp nước. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản dựa trên danh mục quy định:
1. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập các nguyên tắc chung và nền tảng pháp lý - kỹ thuật cho toàn bộ quy trình vận hành hệ thống cung cấp nước, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các hệ thống cung cấp nước (bao gồm cấp nước sinh hoạt và cấp nước công nghiệp) phải tuân thủ quy trình quản lý kỹ thuật này nhằm bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục và kinh tế.
- Trách nhiệm quản lý: Quy định vai trò, nhiệm vụ của đơn vị quản lý vận hành, đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật trong việc chấp hành các quy chuẩn vận hành thiết bị và đường ống.
- Yêu cầu về an toàn kỹ thuật: Đặt ra các yêu cầu bắt buộc về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh nguồn nước trong quá trình khai thác, xử lý và phân phối nước.
- Hồ sơ và tài liệu kỹ thuật: Quy định về việc lập, lưu trữ và cập nhật nhật ký vận hành, bản vẽ hoàn công và các tài liệu kỹ thuật liên quan đến hệ thống cấp nước.
2. Quản lý kỹ thuật đối với phần thu nước của giếng không tốt
Đây là nội dung kỹ thuật chuyên biệt nhằm giải quyết các sự cố và suy giảm hiệu suất tại bộ phận thu nước của giếng khoan trong hệ thống cấp nước ngầm:
- Xác định nguyên nhân: Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá các nguyên nhân khiến phần thu nước của giếng hoạt động không hiệu quả, chẳng hạn như hiện tượng bồi lắng bùn cát, tắc nghẽn ống lọc (lưới lọc), hoặc sự suy giảm mực nước ngầm tại khu vực khai thác.
- Biện pháp khắc phục và xử lý sự cố: Quy định các phương pháp kỹ thuật để khôi phục khả năng thu nước của giếng, bao gồm việc súc rửa giếng bằng phương pháp bơm dội, thổi rửa bằng khí nén (airlift), hoặc sử dụng hóa chất chuyên dụng để tẩy rửa cơ học và hóa học đối với ống lọc bị bám cặn.
- Chế độ giám sát và bảo dưỡng định kỳ: Yêu cầu thiết lập quy trình đo đạc định kỳ mực nước tĩnh, mực nước động và lưu lượng khai thác của giếng để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường, từ đó đưa ra phương án bảo trì ngăn ngừa sự cố nghiêm trọng.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu cụ thể, cơ quan ban hành và ngày hiệu lực của văn bản chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn dữ liệu gốc. Người sử dụng cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH QUẢN LÝ KỸ THUẬT TRONG VẬN HÀNH CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC.
Procedures for technical management in operation of water supply systems
A. Những nhiệm vụ chính về công tác quản lý hệ thống cung cấp nước.
1.1. Bản quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cung cấp nước là những yêu cầu cơ bản trong thao tác vận hành, nhằm tận dụng đến mức tối đa hiệu suất của máy móc, thiết bị công trình. Bản quy trình này chỉ đề cập đến vấn đề kỹ thuật, còn các phần quản lý sản xuất, kinh doanh và an toàn lao động sẽ có các quy phạm quy trình hướng dẫn riêng.
Khi áp dụng quy trình này, còn cần phải biết và tuân theo các quy phạm quy trình có liên quan đến công tác cấp nước như tiêu chuẩn cấp nước đô thị, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh công nghiệp vv…
1.2. Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống cung cấp nước là đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho các nhu cầu dân dụng, công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy với đầy đủ số lượng và áp lực cần thiết.
Nếu do dây chuyền công nghệ của các xí nghiệp công nghiệp yêu cầu áp lực phòng cháy và chữa cháy cao hơn áp lực mạng lưới chung thì xí nghiệp đó phải trang bị trạm bơm tăng áp riêng. Chế độ làm việc của trạm bơm này phải được bàn bạc thống nhất với cơ quan quản lý nước đô thị.
Vấn đề lấy nước của hệ thống cung cấp nước đô thị cho những xí nghiệp công nghiệp không yêu cầu chất lượng như nước sinh hoạt sẽ do Uỷ ban nhân dân địa phương phối hợp với cơ quan quản lý nước và cơ quan y tế quyết định.
1.3. Công ty cấp nước chỉ được nhận công nhân vào làm việc sau khi qua lớp đào tạo nghiệp vụ về quản lý cấp nước đô thị.
1.4. Chỉ được phép đưa hệ thống cung cấp nước mới hoặc cải tạo vào quản lý khai thác khi đã qua giai đoạn nghiệm thu và sản xuất thử.
1.5. Để khuyến khích hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất, nâng cao chỉ tiêu chất lượng nước, tiết kiệm điện năng và hóa chất, giảm tổn thất áp lực, giảm lượng nước rò rỉ vv… giám đốc công ty nước cần xét duyệt khen thưởng kịp thời các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, những ý kiến có lợi của công nhân theo chế độ quy định của Nhà nước.
1.6. Trên cơ sở của bản quy định này công ty nước cần phải chi tiết hóa thành các bản nội quy quy tắc thao tác vận hành cho từng máy móc thiết bị, công trình và chỉ dẫn nhiệm vụ từng vị trí công tác. Trong các bản chỉ dẫn này cần nêu chi tiết cụ thể quyền hạn nhiệm vụ của từng công nhân đối với phần việc được phân công.
2.1. Bộ phận điều độ là một bộ phận chính của tổ chức quản lý hệ thống cung cấp nước có nhiệm vụ sau:
a. Điều khiển sự làm việc đồng bộ và liên tục giữa các khâu và các công trình trong toàn bộ hệ thống.
b. Bảo đảm chế độ làm việc bình thường của từng khâu và từng công trình.
c. Kiểm tra việc thực hiện vi phạm, quy trình sản xuất, kỹ thuật an toàn kể cả đối với các thiết bị điện.
2.2. Tuỳ theo quy mô và quá trình công nghệ của hệ thống bộ phần điều độ có thể tổ chức thành từng phòng, tổ hoặc cá nhân thường trực theo các ca sản xuất đặt dưới sự điều khiển của một cán bộ có trình độ đại học về cấp nước nắm vững được sự hoạt động của từng khâu và từng công trình trong toàn bộ hệ thống.
Ghi chú: Trong các trạm nhỏ và hoạt động không liên tục có thể chỉ cần một điều độ viên có trình độ kỹ thuật trung cấp phụ trách chung.
2.3. Hàng ngày bộ phận điều độ cần nghiên cứu điều chỉnh:
a. Biểu đồ hoạt động của máy móc chủ yếu, ghi nhu cầu tiêu thụ nước của từng giờ (kể cả nhu cầu tiêu thụ nước của giờ tối đa) và bảo đảm công suất thiết kế của công trình.
b. Tính toán phân phối lưu lượng nước vào các công trình và mực nước trong các công trình.
c. Biểu đồ dự trữ nhiên liệu và các vật liệu khác trong từng ngày.
2.4. Đối với trạm xử lý nước mức độ trang thiết bị hiện nay chủ yếu là cơ giới hóa, bộ phận điều độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 76:1979 về quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cung cấp nước
- Số hiệu: TCXD76:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
